Câu hỏi vật lý - Vật Lý 24/7

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy g = 9,8 m/s^2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy ). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là 

A. 40 kg.m/s.

B. 41 kg.m/s.

C. 38,3 kg.m/s.

D. 39,2 kg.m/s.

Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5 m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5 m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là 

A. 1,5 kg.m/s.

B. -3 kg.m/s.

C.3 kg.m/s.

D. -1,5 kg.m/s.

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 4,5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3,5 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ và bật ngược trở lại với tốc độ . Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

A. 2 kg.m/s.

B. 5 kg.m/s.

C. 1,25 kg.m/s.

D. 0,75 kg.m/s.

Cho hai hệ vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn v1 = 1 m/s, vận tốc của vật 2 có độ lớn v2 = 2 m/s. Tổng động lượng của hệ có độ lớn là

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau . Vận tốc của vật 1 có độ lớn v_1=1 m/s, vận tốc của vật 2 có độ lớn . Khi vectơ vận tốc của hai vật hợp với nhau một góc thì tổng động lượng của hệ có độ lớn là 

A. 2,65 kg.m/s.

B. 26,5 kg.m/s.

C. 28,9 kg.m/s.

D. 2,89 kg.m/s.

Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 4 kg, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 1 m/s. Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Một hệ gồm 2 vật có khối lượng , , có vận tốc . Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là 

A. 5 kg.m/s.

B. 10 kg.m/s.

C. 20 kg.m/s.

D. 14 kg.m/s.

Hai vật có khối lượng m1 = 2 kg và m2 = 3 kg chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng:

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Hai vật có khối lượng chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng: 

A. 16 kg.m/s.

B. 12 kg.m/s.

C. 30 kg.m/s.

D. 4 kg.m/s.

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 k. Khi vectơ vận tốc của hai vật cùng hướng với nhau, tổng động lượng của hệ có độ lớn là

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau . Vận tốc của vật 1 có độ lớn , vận tốc của vật 2 có độ lớn . Khi vectơ vận tốc của hai vật cùng hướng với nhau, tổng động lượng của hệ có độ lớn là 

A. 1 kg.m/s.

B. 2 kg.m/s.

C. 3 kg.m/s.

D. 0,5 kg.m/s.

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng AB, cùng chiều từ A đến B có khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 5 kg, 36 km/h và 4 kg, 15 km/h. Véc tơ tổng động lượng của hệ hai xe có

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng AB, cùng chiều từ A đến B có khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 5 kg, 36 km/h và 4 kg, 15 m/s. Véc tơ tổng động lượng của hệ hai xe có 

A. độ lớn 240 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.

B. độ lớn 110 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.

C. độ lớn 240 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.

D. độ lớn 110 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và

1. Cùng phương cùng chiều với vận tốc vật một.

A. 3 kg.m/s.

B. 7 kg.m/s.

C. 1 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

2. Cùng phương ngược chiều với vận tốc vật một. 

A. 3 kg.m/s.

B. 10 kg.m/s.

C. 1 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

3. Có hướng nghiêng góc so với vận tốc vật một.

A. 4 kg.m/s.

B. .

C. .

D. 5 kg.m/s.

4. Có hướng vuông góc với vận tốc vật một.

A. 4 kg.m/s.

B. 25 kg.m/s.

C. 6 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với tốc độ 36 km/h và một ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ 54 km/h.

  • Tự luận
  • Độ khó: 0

Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với tốc độ 36 km/h và một ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ 54 km/h. So sánh động lượng của hai xe. 

A. xe tải nhỏ hơn xe ô tô.

B. xe tải lớn hơn xe ô tô.

C. hai xe có động lượng bằng nhau.

D. không so sánh được.