Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là bao nhiêu?
Dạng bài: Vật lý 10. 12 g khí chiếm thể tích 4 lít ở 7 độ C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Hướng dẫn chi tiết.
khí chiếm thể tích ở . Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là . Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là
Công thức liên quan
Định luật Gay Lussac
Vật lý 10. Quá trình đẳng áp và định luật Gay Lussac
Định nghĩa quá trình đẳng áp:
Là quá trình thay đổi trạng thái chất khí, nhưng áp suất được giữ nguyên không đổi.
Phát biểu:
Quá trình đẳng áp quá trình thay đổi trạng thái chất khí, nhưng áp suất được giữ nguyên không đổi.
Trong quá trình đẳng áp thì thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
Chú thích:
: thể tích chất khí .
: nhiệt độ tuyệt đối của chất khí .
Lưu ý:
Nếu đề bài cho đơn vị là ta phải chuyển sang độ

Đồ thị quá trình đẳng áp

Joseph Louis Gay-Lussac (1778-1850)
Khối lượng riêng
Vật lý 10.Khối lượng riêng. Hướng dẫn chi tiết.
khối lượng riêng của vật
Khối lượng của vật
Thể tích cảu vật
Hằng số liên quan
Khối lượng riêng của một số chất
Vật lý 10.Khối lượng riêng của một số chất. Hướng dẫn chi tiết.
Khối lượng riêng được tính bằng thương số khối lượng và thể tích của vật.
Nếu vật đó đồng chất thì khối lượng riêng tại mọi vị trí là như nhau và bằng khối lượng riêng trung bình .
Trong đó là khối lượng riêng của vật.
Biến số liên quan
Thể tích khí - Vật lý 10
V
Các công thức và bài tập liên quan tới thể tích khí. Vật lý 10. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
V là thể tích của lượng khí đang xét.
Đơn vị tính: lít (l)
Nhiệt độ tuyệt đối - Vật lý 10
T
Vật lý 10. Tổng hợp những công thức liên quan đến nhiệt độ tuyệt đối. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Nhiệt độ không tuyệt đối là trạng thái nhiệt động học lý tưởng của vật chất, trong đó mọi chuyển động nhiệt đều ngừng.
- Nhiệt độ không tuyệt đối được tính là 0 K trong Nhiệt giai Kelvin.
Đơn vị tính: Kelvin (K)

Các câu hỏi liên quan
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài (21,3 +- 0,2) cm và chiều rộng (9,8 +- 0,1) cm. Tính diện tích S của tấm bìa.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài (21,3 ± 0,2) cm và chiều rộng (9,8 ± 0,1) cm. Tính diện tích S của tấm bìa.
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 đượcc ác giá trị lần lượt là I1 = (2,0 +- 0,1) A, I2 = (1,5 +- 0,2) A. Tính giá trị và viết kết quả của I.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn và (hình 1) được các giá trị lần lượt là

= (2,0 ± 0,1) A.
= (1,5 ± 0,2) A.
Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi
Tính giá trị và viết kết quả của I.
Một nhóm học sinh đo được hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở là (10,0 +- 0,3) V và cường độ dòng điện qua điện trở là (1,3 +- 0,2) A. Viết kết quả tính giá trị của điện trở.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Một nhóm học sinh đo được hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở là (10,0 ± 0,3) V và cường độ dòng điện qua điện trở là (1,3 ± 0,2) A. Viết kết quả tính giá trị của điện trở.
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ (20,0 +- 0,2) độ C đến (21,5 +- 0,5) độ C. Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ (20,0 ± 0,2) °C đến (21,5 ± 0,5) °C.
a) Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.
b) Nhận xét kết quả thu được.
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắn đơn có chiều dài l. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài l. Mối quan hệ giữa g, T và l là
Trong một thí nghiệm, đo được:
l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s.
Tìm giá trị và viết kết quả của g.