Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 đượcc ác giá trị lần lượt là I1 = (2,0 +- 0,1) A, I2 = (1,5 +- 0,2) A. Tính giá trị và viết kết quả của I.
Dạng bài: Vật lý 10. Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Ð1 và Ð2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là I1 = (2,0 ± 0,1) A. I2 = (1,5 ± 0,2) A. Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi I = I1 + I2. Hướng dẫn chi tiết.
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn và (hình 1) được các giá trị lần lượt là

= (2,0 ± 0,1) A.
= (1,5 ± 0,2) A.
Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi
Tính giá trị và viết kết quả của I.
Công thức liên quan
Mạch điện mắc nối tiếp các điện trở.
Công thức liên quan đến mạch điện mắc nối tiếp các điện trở. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập vận dụng.
Chú thích:
: điện trở
: cường độ dòng điện
: hiệu điện thế

Sai số tuyệt đối của phép đo
Vật lý 10. Sai số tuyệt đối của phép đo.
Trong đó:
là sai số tuyệt đối trung bình.
là sai số dụng cụ, được lấy bằng 1 hoặc ½ của ĐCNN.
Cách ghi kết quả đo
Vật lý 10. Cách ghi kết quả đo
Kết quả đo đại lượng A được khi dưới dạng một khoảng giá trị:
hoặc
Trong đó:
là sai số tuyệt đối của phéo đo thường viết tới chữ số có nghĩa tới đơn vị của ĐCNN trên dụng cụ đo.
là giá trị trung bình của phép đo được viết đến bậc thập phân tương ứng với .
Biến số liên quan
Hiệu điện thế
Vật lý 11.Hiệu điện thế. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hiệu điện thế (hay điện áp) là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực.
- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường tĩnh là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
Đơn vị tính: Volt

Cường độ dòng điện
Vật Lý 11.Cường độ dòng điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Đơn vị tính: Ampe

Điện trở
Vật lý 11.Điện trở. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện trong vật dẫn điện. Nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Đơn vị tính: Ohm

Các câu hỏi liên quan
Tính số lần học sinh bơm khí vào săm xe.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội đi xe đạp bị hết hơi trong săm xe, học sinh đó mượn bơm để bơm xe. Sau 10 lần bơm thì diện tích tiếp xúc của lốp xe và mặt đất là . Hỏi sau bao nhiêu lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc là . Biết rằng trọng lực của xe cân bằng với áp lực của không khí trong vỏ xe, thể tích mỗi lần bơm là như nhau và nhiệt độ trong quá trình bơm là không đổi.
Vậy sau 20 lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc sẽ là bao nhiêu?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Người ta dùng bơm để nén khí vào một bánh xe đạp sau 30 lần bơm diện tích tiếp xúc với mặt đất phẳng là . Vậy sau 20 lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc sẽ là bao nhiêu? Cho rằng thể tích săm xe không đổi, lượng khí mỗi lần bơm là như nhau. Cho rằng nhiệt độ không đổi.
Tính chiều cao của cột không khí trong ống khi ống thẳng đứng miệng ở dưới.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Trong một ống nhỏ dài, một đầu kín, một đầu hở, tiết diện đều, ban đầu đặt ống thẳng đứng miệng ống hướng lên, trong ống về phía đáy có cột không khí dài và được ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài . Áp suất khí quyển và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí trong ống khi ống thẳng đứng miệng ở dưới.

Tính chiều cao của cột không khí trong ống khi ống đặt nằm ngang.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Trong một ống nhỏ dài, một đầu kín, một đầu hở, tiết diện đều, ban đầu đặt ống thẳng đứng miệng ống hướng lên, trong ống về phía đáy có cột không khí dài và được ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài . Áp suất khí quyển và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí trong ống khi ống đặt nằm ngang.

Tính áp suất khí quyển và chiều dài cột không khí khi ống nằm ngang.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một ống thủy tinh tiết diện đều gồm một đầu kín, một đầu hở, trong ống có cột không khí ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài . Khi ống thẳng đứng miệng ở dưới thì chiều dài cột không khí là , miệng ở trên thì dài cột không khí là . Tính áp suất khí quyển và chiều dài cột không khí khi ống nằm ngang.
