Khi chiếu ánh sáng trắng đi vào một chất lỏng với góc i=0 độ . Trong chất lỏng nhận định nào sau đây là sai ?
Dạng bài: Khi chiếu ánh sáng trắng đi vào một chất lỏng với góc i=0 độ . Trong chất lỏng nhận định nào sau đây là sai ? Hướng dẫn chi tiết theo từng bài.
Khi chiếu ánh sáng trắng đi vào một chất lỏng với góc . Trong chất lỏng nhận định nào sau đây là sai ?
Công thức liên quan
Vận tốc ánh sáng của các màu trong cùng môi trường - vật lý 12
Trong chân không, không khí:
Trong các môi trường khác:
Vật lý 12.Vận tốc ánh sáng của các màu trong cùng môi trường. Hướng dẫn chi tiết.
Trong chân không hoặc không khí các ánh sáng đơn sắc chuyển động cùng vận tốc
Khi chúng cùng chuyển động qua cùng 1 môi trường
Ta có :
mà
ta suy ra trong cùng một môi trường:
Kết luận : Vận tốc của ánh sáng đơn sắc đơn lớn nhất và của ánh sáng đơn sắc tím là nhỏ nhất khi chúng đi qua cùng một môi trường khác không khí.
Biến số liên quan
Chiết suất của môi trường
Chiết suất của môi trường. Vật Lý 11.
Khái niệm:
- Chiết suất tuyệt đối (thường gọi tắt là chiết suất) của môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.
- Chiết suất tuyệt đối của một môi trường đặc trưng cho độ giảm tốc hay mức độ gãy khúc của tia sáng (hay bức xạ điện từ nói chung) khi chuyển từ môi trường vật chất này sang một môi trường vật chất khác.
Đơn vị tính: không có

Chiết suất của một số môi trường.
Tốc độ ánh sáng trong chân không - Vật lý 12
Vật lý 12.Tốc độ ánh sáng trong chân không. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không là một hằng số vật lý cơ bản quan trọng trong nhiều lĩnh vực vật lý. Nó có giá trị chính xác bằng 299792458 mét trên giây (299 792,458 m/s).
- Quy ước:
Đơn vị tính: m/s

Vận tốc của ánh sáng đỏ trong môi trường có chiết suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Vận tốc của ánh sáng đỏ trong môi trường có chiết suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Vận tốc của ánh sáng đỏ trong môi trường có chiết suất thì nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng đỏ trong môi trường chân không.
- Trong môi trường chân không, vận tốc của các ánh sáng đơn sắc là như nhau. Khi vào môi trường có chiết suất thì vận tốc của các ánh sáng đơn sắc sẽ khác nhau, vận tốc của ánh sáng đỏ lớn hơn các ánh sáng màu còn lại.
Đơn vị tính:

Vận tốc của ánh sáng cam trong môi trường có chiết suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Vận tốc của ánh sáng cam trong môi trường có chiết suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Vận tốc của ánh sáng cam trong môi trường có chiết suất thì nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng cam trong môi trường chân không.
- Trong môi trường chân không, vận tốc của các ánh sáng đơn sắc là như nhau. Khi vào môi trường có chiết suất thì vận tốc của các ánh sáng đơn sắc sẽ khác nhau, vận tốc của ánh sáng đỏ lớn hơn các ánh sáng màu còn lại.
Đơn vị tính:

Vận tốc của ánh sáng vàng trong môi trường có chiết suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Vận tốc của ánh sáng vàng trong môi trường có chiết suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Vận tốc của ánh sáng vàng trong môi trường có chiết suất thì nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng vàng trong môi trường chân không.
- Trong môi trường chân không, vận tốc của các ánh sáng đơn sắc là như nhau. Khi vào môi trường có chiết suất thì vận tốc của các ánh sáng đơn sắc sẽ khác nhau, vận tốc của ánh sáng đỏ lớn hơn các ánh sáng màu còn lại.
Đơn vị tính:

Vận tốc của ánh sáng lục trong môi trường có chiết suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Vận tốc của ánh sáng lục trong môi trường có chiết suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Vận tốc của ánh sáng lục trong môi trường có chiết suất thì nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng lục trong môi trường chân không.
- Trong môi trường chân không, vận tốc của các ánh sáng đơn sắc là như nhau. Khi vào môi trường có chiết suất thì vận tốc của các ánh sáng đơn sắc sẽ khác nhau, vận tốc của ánh sáng đỏ lớn hơn các ánh sáng màu còn lại.
Đơn vị tính:

Vận tốc của ánh sáng lam trong môi trường có chiết suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Vận tốc của ánh sáng lam trong môi trường có chiết suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Vận tốc của ánh sáng lam trong môi trường có chiết suất thì nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng lam trong môi trường chân không.
- Trong môi trường chân không, vận tốc của các ánh sáng đơn sắc là như nhau. Khi vào môi trường có chiết suất thì vận tốc của các ánh sáng đơn sắc sẽ khác nhau, vận tốc của ánh sáng đỏ lớn hơn các ánh sáng màu còn lại.
Đơn vị tính:

Vận tốc của ánh sáng chàm trong môi trường có chiết suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Vận tốc của ánh sáng chàm trong môi trường có chiết suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Vận tốc của ánh sáng chàm trong môi trường có chiết suất thì nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng chàm trong môi trường chân không.
- Trong môi trường chân không, vận tốc của các ánh sáng đơn sắc là như nhau. Khi vào môi trường có chiết suất thì vận tốc của các ánh sáng đơn sắc sẽ khác nhau, vận tốc của ánh sáng đỏ lớn hơn các ánh sáng màu còn lại.
Đơn vị tính:

Vận tốc của ánh sáng tím trong môi trường có chiết suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Vận tốc của ánh sáng tím trong môi trường có chiết suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Vận tốc của ánh sáng tím trong môi trường có chiết suất thì nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng tím trong môi trường chân không.
- Trong môi trường chân không, vận tốc của các ánh sáng đơn sắc là như nhau. Khi vào môi trường có chiết suất thì vận tốc của các ánh sáng đơn sắc sẽ khác nhau, vận tốc của ánh sáng tím nhỏ hơn các ánh sáng màu còn lại.
Đơn vị tính:

Các câu hỏi liên quan
Một vật có trọng lượng 20 N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Tìm lực căng dây OA và OB.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật có trọng lượng 20 N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và OB. Biết dây OA nằm ngang, còn dây OB hợp với phương thẳng đứng góc
. Tìm lực căng dây OA và OB.

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp vói nhau một góc 120 độ như hình vẽ.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp với nhau một góc
như hình vẽ. Lấy
.
a) Biểu diễn các lực tác dụng vào chiếc áo.
b) Tính lực căng dây.

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng 3 kg, cho AB = 40 cm, AC = 30 cm. Lấy
. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.

Thanh BC nhẹ, gắn vào tường nhờ bản lề C, đầu B treo vật có khối lượng m = 4 kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo. Xác định lực căng dây AB và phản lực của thanh BC.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Thanh BC nhẹ, gắn vào tường bởi bản lề C, đầu B treo vật có khối lượng m = 4 kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo. Cho AB = 30 cm, AC = 40 cm. Xác định lực căng dây AB và phản lực của thanh BC.

a) Tính độ lớn của phản lực N xuất hiện trên thanh AB và lực căng của dây BC khi giá treo cân bằng. Vẽ hình biểu diễn các lực.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một giá treo như hình vẽ gồm: thanh AB = 1 m tựa vào tường ở A, dây BC nằm ngang vuông góc với tường tại C. Cho BC = 0,6 m. Treo vào đầu B một vật nặng khối lượng m = 1,5 kg, bỏ qua khối lượng thanh AB và các dây nối.
a) Tính độ lớn của phản lực N xuất hiện trên thanh AB và lực căng của dây BC khi giá treo cân bằng. Vẽ hình biểu diễn các lực.
b) Thay đổi chiều dài dây treo BC còn 0,5 m, dây treo vẫn nằm ngang. Muốn vật cân bằng thì lực căng T tác dụng lên sợi dây BC tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm.
