Muốn thu được chỉ 3 vạch quang phổ thì động năng của electron có giá trị như thế nào?
Dạng bài: Vật lý 12.Muốn thu được chỉ 3 vạch quang phổ thì động năng của electron có giá trị như thế nào?. Hướng dẫn chi tiết.
Dùng chùm electron bắn phá khối khí hiđrô ở trạng thái cơ bản. Muốn thu được chỉ 3 vạch quang phổ thì động năng của electron có giá trị như thế nào? Biết các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức : (eV) với n là số nguyên.
Công thức liên quan
Động năng ban đầu để sau khi lên e có thể phát ra N bức xạ - Vật lý 12
Động năng ban đầu để sau khi lên e có thể phát ra N bức xạ:
Vật lý 12.Động năng ban đầu để sau khi lên e có thể phát ra N bức xạ. Hướng dẫn chi tiết.
Động năng ban đầu để sau khi lên e có thể phát ra N bức xạ:
Số bức xạ mà e có thể phát ra khi ở quỹ đạo m:
Động năng tối thiểu:
Động năng tối đa:
Biến số liên quan
Động năng - Vật lý 10
Vật lý 10. Động năng. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động.
Đơn vị tính: Joule (J)

Điện tích
Vật lý 11.Điện tích. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
q là lượng điện mà vật đang tích được do nhận thêm hay mất đi electron.
Đơn vị tính: Coulomb (C)

Năng lượng điện tử ở trạng thái dừng - Vật lý 12
Vật Lý 12.Năng lượng electron ở trạng thái dừng là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Ứng với mỗi trạng thái dừng , electron có mức năng lượng xác định .
Đơn vị tính: hoặc
Số bức xạ có thể phát ở quỹ đạo dừng n - Vật lý 12
Vật lý 12. Số bức xạ có thể phát ở quỹ đạo dừng n. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Khi electron chuyển từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp sẽ phát ra bức xạ, số bức xạ này phụ thuộc vào vị trí của electron trên quỹ đạo dừng nào.
Đơn vị tính: bức xạ

Các câu hỏi liên quan
Một vật chuyển động với đồ thị vận tốc - thời gian. Tính gia tốc và nêu tính chất chuyển động. Viết phương trình vận tốc. Tính vận tốc trung bình và tốc độ trung bình.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Một vật chuyển động với đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ.

a) Tính gia tốc và nêu tính chất chuyển động cho từng giai đoạn.
b) Viết phương trình vận tốc của vật cho từng giai đoạn, với cùng một gốc thời gian.
c) Tìm tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đường.
Một xe ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì xuống dốc dài 400 m, trong 20 s ô tô xuống hết dốc. Tìm thời gian đi hết 58 m cuối dốc. Thời gian đi hết đường.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một xe ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì xuống dốc dài 400 m theo một chuyển động thẳng nhanh dần đều; trong thời gian 20 s thì ô tô xuống hết dốc.
a) Tìm thời gian xe đi hết 58 m cuối dốc.
b) Khi xuống hết đốc xe hãm thắng chuyển động chậm dần đều thêm 50 m nữa thì dừng hẳn. Tìm thời gian xe đi hết quãng đường này.
c) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian mô tả các quá trình chuyển động của xe.
Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5 m/s2. Tìm vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc mỗi xe.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5 m/. Cùng lúc ô tô bắt đầu qua A, một xe máy đi qua B cách A 125 m với vận tốc 18 km/h, chuyển động thẳng nhanh dần đều về phía A với gia tốc 30 cm/. Tìm:
a) Vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc của mỗi xe lúc đó.
b) Quãng đường mà mỗi xe đi được kể từ lúc ô tô khởi hành từ A.
Phương trình chuyển động của vật: x = 80t^2 + 50t + 10 (cm; s). Tính vận tốc lúc t = 1 s. Định vị trí vật lúc vận tốc là 130 cm/s.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Phương trình chuyển động của vật: x = 80 + 50t + 10 (cm; s)
a) Tính vận tốc lúc t = 1 s.
b) Định vị trí vật lúc vận tốc là 130 cm/s.
Phương trình chuyển động của vật: x = 4t^2 + 20t (cm; s). Trong khoảng thời gian từ 2 s đến 5 s. Tìm quãng đường vật đi được. Tính vận tốc lúc 3 s.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Phương trình chuyển động của vật: x = 4 + 20t (cm; s)
a) Trong khoảng thời gian = 2 s đến = 5 s, tìm quãng đường vật đi được. Từ đó suy ra tốc độ trung bình trong khoảng thời gian này.
b) Tính vận tốc lúc t = 3 s.