Một đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 30 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của đĩa.
Dạng bài: Vật lý 10. Một đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 30 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là 2 s. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của đĩa. Hướng dẫn chi tiết.
Một đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 30 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là 2 s. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của đĩa. Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa.
Công thức liên quan
Công thức xác định tốc độ góc của chuyển động tròn đều
Vật lý 10. Công thức xác định tốc độ góc của chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Tốc độ góc
a/Định nghĩa : Tốc độ góc được tính bằng thương số của góc quét và thời gian quét hết góc đó.
+ Ý nghĩa : Đặc trưng cho tốc độ nhanh hay chậm của vật trong chuyển động tròn đều.Khi vật chuyển động tròn đều , các điểm trên vật có cùng tốc độ góc
b/Công thức:
: chu kì .
: tần số .
: tốc độ góc .
: Góc quay
Vận tốc dài trong chuyển động tròn đều
Vật lý 10. Vận tốc dài trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Vận tốc dài (vận tốc trên phương tiếp tuyến)
a/Định nghĩa: Vận tốc dài là vận tốc tức thời của một điểm khi đi được một cung tròn trên một vật chuyển động tròn .

+ Ý nghĩa : Các điểm trên vật có cùng tốc độ góc , điểm nào càng xa tâm quay thì vận tốc dài càng lớn .Do độ dài cung phụ thuộc vào khoảng cách đến tâm.
b/Công thức:
Chú thích:
: vận tốc dài của chuyển động tròn đều .
: tốc độ góc .
: bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn .
c/Tính chất của vector vận tốc dài:
+ Điểm đặt: tại điểm đang xét.
+ Hướng: vận tốc dài của chuyển động tròn đều tại mỗi điểm luôn có phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm tương ứng và có chiều là chiều chuyển động.
+ Chiều: phụ thuộc vào chiều của chuyển động tròn.
Biến số liên quan
Chu kì trong chuyển động tròn đều - Vật lý 10
Vật lý 10. Chu kì trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
T là thời gian để vật chuyển động được một vòng.
Đơn vị tính: giây .
Ngoài ra với một số chuyển động có chu kì lâu hơn (trái đất quanh mặt trời, trái đất tự quay quanh trục v....v....) thì chu kì còn có thể tính bằng tháng, năm v...v....
Tần số của chuyển động tròn đều - Vật lý 10
Vật lý 10. Tần số của chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
f là số vòng vật chuyển động được trong thời gian 1 s.
Đơn vị tính: Hertz (Hz).
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều - Vật Lý 10
Vật lý 10. Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị: rad/s
Các câu hỏi liên quan
Một vật khối lượng 10 kg, trượt trên đường ngang, dưới tác dụng của lực kéo F = 20 N. Tính công của lực kéo và công của lực ma sát khi vật đi được quãng đường 5 m.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một vật khối lượng 10 kg, trượt trên đường ngang, dưới tác dụng của lực kéo F = 20 N cùng hướng chuyển động. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt đường là = 0,1. Tính công của lực kéo và công của lực ma sát khi vật đi được quãng đường 5 m.
Tính công của trọng lực thực hiện khi kép một vật có khối lượng 50 kg từ mặt đất lên độ cao h bằng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10 m, có góc nghiêng 30 độ với mặt ngang.a
- Tự luận
- Độ khó: 0
Tính công của trọng lực thực hiện khi kéo một vật có khối lượng 50 kg từ mặt đất lên độ cao h bằng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10 m, có góc nghiêng 30° so với mặt ngang. Lấy g = 10 m/.
Một xe có khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường ngang. Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144 m đầu tiên.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một xe có khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường ngang, sau khi đi được quãng đường 144 m thì vận tốc đạt được là 12 m/s. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,04. Lấy g = 10 m/. Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144 m đầu tiên.
Ô tô khối lượng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10 giây. Tính lực cản và công của lực cản trong trường hợp này.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Ô tô khối lượng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10 giây. Tính lực cản và công của lực cản trong trường hợp này.
Một vật có khối lượng m = 0,3 kg nằm yên trên mặt phẳng không ma sát. Tính công do lực thực hiện sau thời gian 5 s. Công toàn phần có giá trị bằng bao nhiêu sau thời gian 5s?
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một vật có khối lượng m = 0,3 kg nằm yên trên mặt phẳng không ma sát. Tác dụng lên vật lực kéo F = 5 N hợp với phương ngang góc .
a/ Tính công do lực thực hiện sau thời gian 5 s.
b/ Giả sử giữa vật và mặt phẳng có ma sát trượt với hệ số μ = 0,2 thì công toàn phần có giá trị bằng bao nhiêu sau thời gian 5 s?