Mạch LC, khi cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ lớn bằng
Dạng bài: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện i = 0,12cos2000t (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch b
Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện i = 0,12cos2000t (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ lớn bằng
Công thức liên quan
Công thức độc lập với thời gian giữa cường độ dòng điện và điện áp - vật lý 12
Công thức độc lập với thời gian giữa cường độ dòng điện và điện áp. Vật Lý 12. Hướng dẫn chi tiết.
Phát biểu: Dòng điện và điện áp trong mạch là hai đại lượng vuông pha nhau, trong đó sớm pha so với .
Chú thích:
: điện áp tức thời
: điện áp cực đại
: cường độ dòng điện tức thời
: cường độ dòng điện cực đại
Biến số liên quan
Hiệu điện thế
Vật lý 11.Hiệu điện thế. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hiệu điện thế (hay điện áp) là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực.
- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường tĩnh là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
Đơn vị tính: Volt

Cường độ dòng điện
Vật Lý 11.Cường độ dòng điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Đơn vị tính: Ampe

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch. Vật Lý 12. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
Đơn vị tính: Ampe (A)

Điện áp (hiệu điện thế) cực đại trong mạch
Điện áp (hiệu điện thế) cực đại trong mạch. Vật Lý 12. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là điện áp (hiệu điện thế) cực đại trọng mạch.
Đơn vị tính:

Các câu hỏi liên quan
Người ta treo một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 20 cm. Giá trị của k và delta m là
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Người ta treo một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 20 cm. Cho
. Chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 25 cm. Nếu treo vật có khối lượng ∆m vào lò xo thì khi hệ cân bằng, lò xo có chiều dài là 27 cm. Giá trị của k và ∆m là
A. k = 50 N/m, ∆m = 100 g.
B. k = 50 N/m, ∆m = 80 g.
C. k = 40 N/m, ∆m = 100 g.
D. k = 40 N/m, ∆m = 80 g.
Một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 16 cm. Giá trị của k và m1 là
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 16 cm. Treo vật có khối lượng
vào lò xo thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 18 cm. Nếu treo thêm vào lò xo này vật
thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 22 cm. Cho
. Giá trị của k và
là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chất điểm B cân bằng dưới tác dụng của các lực như hình vẽ: F3 = 3 N. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính F1, F2.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Chất điểm B cân bằng dưới tác dụng của các lực như hình vẽ:
. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính
.

Chất điểm A cân bằng dưới tác dụng của các lực như hình vẽ: F2 = 10 N. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính các lực còn lại.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Chất điểm A cân bằng dưới tác dụng của các lực như hình vẽ:
. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính các lực còn lại.

Một vật có trọng lượng 20 N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Tìm lực căng dây OA và OB.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật có trọng lượng 20 N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và OB. Biết dây OA nằm ngang, còn dây OB hợp với phương thẳng đứng góc
. Tìm lực căng dây OA và OB.
