Công suất sử dụng điện trung bình của một gia đình là 0,5 kW. Biết năng lượng mặt trời khi chiếu trực tiếp đến bề mặt của pin mặt trời đạt nằm ngang có công suất trung bình là 100 W/m^2.
Dạng bài: Giả sử chỉ có 15% năng lượng mặt trời được chuyển thành năng lượng có ích (điện năng). Diện tích bề mặt pin mặt trời để có thể cung cấp đủ công suất điện cho gia đình là: Hướng dẫn chi tiết.
Công suất sử dụng điện trung bình của một gia đình là 0,5 kW. Biết năng lượng mặt trời khi chiếu trực tiếp đến bề mặt của pin mặt trời đạt nằm ngang có công suất trung bình là
. Giả sử chỉ có 15% năng lượng mặt trời được chuyển thành năng lượng có ích (điện năng). Diện tích bề mặt pin mặt trời để có thể cung cấp đủ công suất điện cho gia đình là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức liên quan
Công suất.
Vật lý 10. Công thức xác định công suất. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Chú thích:
: công cơ học .
: thời gian thực hiện công đó .
: công suất .

Biến số liên quan
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Công - Vật lý 10
A
Vật lý 10. Công. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Công là một đại lượng vô hướng có thể mô tả là tích của lực với quãng đường S theo hướng hợp với hướng của lực góc .
Đơn vị tính: Joule (J)

Công suất - Vật lý 10
P
Vật lý 10. Công suất. Hướng dẫn chi tiết công thức.
Định nghĩa:
Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị tính: Watt (W)

Các câu hỏi liên quan
Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của cabin là 1 m/s. Quãng đường mà cabin đi được và góc quay của cabin trong 30 s lần lượt là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của cabin là 1 m/s (các cabin được xem là chất điểm). Quãng đường cabin đi được và góc quay của cabin trong 30 s lần lượt là
A. s = 60 m và α = 3 rad.
B. s = 30 m và α = 3 rad.
C. s = 60 m và α = 1,5 rad.
D. s = 30 m và α = 1,5 rad.
Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số tốc độ góc của điểm A trên vành đĩa và tốc độ góc điểm B cánh tâm O một đoạn 5 cm là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số tốc độ góc của điểm A trên vành đĩa và tốc độ góc của điểm B cách tâm O một đoạn 5 cm là
A. 0,5.
B. 1.
C. 2.
D. 0,25.
Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số tốc độ dài của điểm A và B là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số tốc độ dài của điểm A trên vành đĩa và tốc độ dài của điểm B cách tâm 0 một đoạn 5 cm là
A. 0,4.
B. 1.
C. 2.
D. 2,5.
Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số gia tốc hướng tâm của hai điểm A và B là?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số gia tốc hướng tâm của điểm A trên vành đĩa và gia tốc hướng tâm của điểm B cách tâm O một đoạn 5 cm là
A. 2.
B. 0,4.
C. 2,5.
D. 1.
Một quạt máy có chiều dài cánh quạt là 20 cm, tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là 4 m/s. Tốc độ góc và tần số của cánh quạt lần lượt là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một quạt máy có chiều dài cánh quạt là 20 cm, tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là 4 m/s. Tốc độ góc và tần số của cánh quạt lần lượt là
A.
và
.
B.
và
.
C.
và
.
D.
và
.