Cảnh sát giao thông có thể ước tính tốc độ của các xe bằng độ dài của vết trượt. Ước lượng tốc độ của xe trước khi hãm phanh.
Dạng bài: Vật lý 10. Cảnh sát giao thông có thể ước tính tốc độ của các xe bằng độ dài của vết trượt. Biết rằng độ giảm tốc tối đa mà ô tô có thể đạt được là khoảng 9 m/s2. Trong một vụ tai nạn, vết lốp 125 m. Hướng dẫn chi tiết.
Cảnh sát giao thông có thể ước tính tốc độ của các xe ô tô liên quan đến vụ tai nạn bằng độ dài của vết trượt do lốp xe trượt và để lại trên mặt đường. Biết rằng độ giảm tốc tối đa mà ô tô có thể đạt được khi hãm phanh trên mặt đường bình thường là khoảng 9 m/. Trong một vụ tai nạn, vết lốp được tìm thấy dài 125 m. Ước lượng tốc độ của xe trước khi hãm phanh.
Công thức liên quan
Hệ thức độc lập theo thời gian.
Vật lý 10. Hệ thức độc lập theo thời gian. Hướng dẫn chi tiết.
Ứng dụng:
Xác định quãng đường vật di chuyển khi tăng tốc, hãm pham mà không cần dùng đến biến thời gian.
Chú thích:
S: quãng đường (m).
: vận tốc lúc đầu của vật .
: vận tốc lúc sau của vật
: gia tốc của vật
Biến số liên quan
Quãng đường - Vật lý 10
Vật lý 10.Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Gia tốc - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian.
Gia tốc được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.
Đơn vị tính:
Vận tốc ban đầu của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc Vo của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc ban đầu của chất điểm.
Nói cách khác là vận tốc của chất điểm tại thời điểm ban đầu
Đơn vị tính: m/s
Các câu hỏi liên quan
Một đĩa tròn có bán kính 36 cm và quay đều mỗi vòng trong 0,6 s. Tính tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm tại một điểm A nằm trên vành đĩa.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một đĩa tròn có bán kính 36 cm và quay đều mỗi vòng trong 0,6 s. Tính tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm tại một điểm A nằm trên vành đĩa.
Một đĩa tròn bán kính 10 cm quay đều với chu kì là 0,2 s. Tính tốc độ của một điểm trên vành ngoài của đĩa.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một đĩa tròn bán kính 10 cm quay đều với chu kì là 0,2 s. Tính tốc độ của một điểm trên vành ngoài của đĩa.
Một bánh xe có bán kính 30 cm, quay đều được 10 vòng trong 1s. Tính tốc độ của ô tô.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một bánh xe có bán kính 30 cm, quay đều được 10 vòng trong 1 s. Tính tốc độ của ô tô.
Đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm. So sánh tốc độ góc và tốc độ dài ở hai đầu kim.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm. So sánh tốc độ góc và tốc độ dài ở hai đầu kim.
Một quạt máy quay với tốc độ 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,82 m. Tính vận tốc dài và vận tốc góc của một điểm ở đầu cánh.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một quạt máy quay với tốc độ 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,82 m. Tính vận tốc dài và vận tốc góc của một điểm ở đầu cánh.