Trên một toa tàu đang chạy với vận tốc không đổi 54 km/h, một người đi với vận tốc 2 m/s so với toa xe. Tìm vận tốc của người đó so với mặt đất.
Dạng bài: Vật lý 10. Trên một toa tàu đang chạy với vận tốc không đổi 54 km/h, một người đi với vận tốc 2 m/s so với toa xe. Tìm vận tốc của người đó so với mặt đất nếu: Người đó đi từ đầu toa đến cuối toa. Hướng dẫn chi tiết.
Trên một toa tàu đang chạy với vận tốc không đổi 54 km/h, một người đi với vận tốc 2 m/s so với toa xe. Tìm vận tốc của người đó so với mặt đất nếu:
a) Người đó đi từ đầu toa đến cuối toa.
b) Người đó di từ cuối toa lên đầu toa.
Công thức liên quan
Công thức cộng vận tốc.
Vật lý 10. Công thức cộng vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
: vận tốc tuyệt đối của vật 1 so với vật 3.
: vận tốc tương đối của vật 1 so với vật 2.
: vận tốc kéo theo đối của vật 2 so với vật 3.
Ta có:

Biến số liên quan
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Vận tốc tương đối - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc tương đối. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc tương đối của vật 1 đối với vật 2.
Ví dụ: thuyền đang chuyển động so với nước.
Đơn vị tính:

Vận tốc kéo theo - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc kéo theo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc kéo theo của vật 2 với vật 3.
Ví dụ: nước đang chuyển động so với bờ.
Đơn vị tính: m/s

Vận tốc tuyệt đối - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc tuyệt đối. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc tuyệt đối của vật 1 với vật 3.
Ví dụ: con thuyền đang chuyển động so với bờ.
Đơn vị tính: m/s

Các câu hỏi liên quan
Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Quãng đường xe chạy thêm được là
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm không đổi và bằng 2500 N, hệ số ma sát
. Lấy
. Quãng đường xe chạy thêm được là
A. 100 m.
B. 50 m.
C. 150 m.
D. 80 m.
Một vật có khối lượng m = 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi, có phương song song mặt phẳng ngang. Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là
A. 20 m/s.
B. 10 m/s.
C. 5 m/s.
D. 100 m/s.
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi, có hướng chếch lên, hợp với phương ngang góc
(với
). Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là
A. 8,8 m/s.
B. 8,6 m/s.
C. 8,5 m/s.
D. 8,9 m/s.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s. Lực cản trung bình của gỗ là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đoỏi 200 m/s. Viên đạn đến xuyên qua tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm. Lực cản trung bình của gỗ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s. Tấm gỗ đó chỉ dày 2 cm thì viên đạn chui qua tấm gỗ và bay ra ngoài. Biết lực cản trung bình của gỗ là
. Vận tốc của đạn lúc ra khỏi tấm gỗ là
A. 14,14 m/s.
B. 141,4 m/s.
C. 414,1 m/s.
D. 4,14 m/s.