Tìm động năng còn lại của electron sau va chạm
Dạng bài: Vật lý 12.Tìm động năng còn lại của electron sau va chạm. Hướng dẫn chi tiết.
Nguyên từ hiđrô ở trạng thái cơ bản va chạm với một electron có năng lượng 13,2 (eV). Trong quá trình tương tác giả sử nguyên tử đứng yên và chuyển lên trạng thái kích thích thứ hai. Tìm động năng còn lại của electron sau va chạm. Biết các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức : (eV) với n là số nguyên.
Công thức liên quan
Động năng sau va chạm làm cho e lên mức m - vật lý 12
Vật lý 12.Động năng sau va chạm làm cho e lên mức m. Hướng dẫn chi tiết.
Với là động năng ban đầu
là động năng còn lại
m>n là năng lượng ở mức quỹ đạo m ,n
Biến số liên quan
Công - Vật lý 10
A
Vật lý 10. Công. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Công là một đại lượng vô hướng có thể mô tả là tích của lực với quãng đường S theo hướng hợp với hướng của lực góc .
Đơn vị tính: Joule (J)

Động năng - Vật lý 10
Vật lý 10. Động năng. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động.
Đơn vị tính: Joule (J)

Lượng tử năng lượng - Vật lý 12
Vật Lý 12.Lượng tử năng lượng là gì?. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là lượng năng lượng mà một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ.
Đơn vị tính: Joule

Năng lượng của điện tử trên quỹ đạo dừng - Vật lý 12
Vật lý 12. Năng lượng của electron trên quỹ đạo dừng. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là năng lượng của điện tử trên quỹ đạo dừng. Mỗi electron của nguyên tử Hidro trên mỗi quỹ đạo dừng khác nhau thì có những năng lượng xác định.
Đơn vị tính: (J) hay (eV)

Các câu hỏi liên quan
Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến cùng chiều xe chạy là:
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến cùng chiều xe chạy là:
A. 1,3 m/s.
B. 17,3 m/s.
C. 3 m/s.
D. 0,6 m/s.
Một pháo thăng thiên đặt trên mặt đất có khối lượng 150 g (kể cả 50 g thuốc phóng). Khi đốt pháo, giả thiết toàn bộ thuốc cháy tức thời phụt ra với vận tốc 98 m/s, còn pháo thẳng đứng lên trên.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một pháo thăng thiên đặt trên mặt đất có khối lượng 150 g (kể cả 50 g thuốc phóng). Khi đốt pháo, giả thiết toàn bộ thuốc cháy tức thời phụt ra với vận tốc 98 m/s, còn pháo thẳng đứng lên trên. Lấy
và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại mà pháo đạt được là:
A. 125 m.
B. 122,5 m.
C. 100 m.
D. 120,5 m.
Một quả cầu nặng 4 kg lăn đến và va chạm vào một quả cầu khác nặng 2 kg đang đứng yên. Hướng và độ lớn vận tốc của quả cầu thứ nhất trước va chạm là:
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một quả cầu nặng 4 kg lăn đến và va chạm vào một quả cầu khác nặng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai quả cầu chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau với vận tốc của quả cầu thứ nhất là 2 m/s, của quả cầu thứ hai là 2√5 m/s. Hướng và độ lớn vận tốc của quả cầu thứ nhất trước va chạm là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một quả đạn có khối lượng m = 10 kg đang bay ngang với vận tốc v = 20 m/s thì nổ thành hai mảnh. Ngay sau va chạm thì mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một quả đạn có khối lượng
đang bay ngang với vận tốc
thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng
bay thẳng lên cao với vận tốc
. Ngay sau va chạm thì mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay (so với hướng ban đầu của quả đạn) là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một quả đạn nặng m = 3 kg đang bay theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên với vận tốc 40 căn 3 m/s thì nổ văng thành hai mảnh. Mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một quả đạn nặng
đang bay theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên với vận tốc
thì nổ văng thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng 1 kg bay theo phương ngang với vận tốc 120 m/s. Mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:
A.
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.
B.
, bay chếch xuống dưới, hợp với phương thẳng đứng góc
.
C.
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.
D.
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.