Thả rơi một vật từ độ cao 80 m. Thời gian để vật đi hết 20 m đầu tiên và 20 m cuối cùng là
Dạng bài: Lấy g=10 m/s^2. Thời gian để vật đi hết 20 m đầu tiên và 20 m cuối cùng. A. 2 s và 2 s. B. 1 s và 1 s. C. 2 s và 0,46 s. D. 2 s và 0,54 s. Hướng dẫn chi tiết.
Thả rơi một vật từ độ cao 80 m. Lấy
. Thời gian để vật đi hết 20 m đầu tiên và 20 m cuối cùng.
A. 2 s và 2 s.
B. 1 s và 1 s.
C. 2 s và 0,46 s.
D. 2 s và 0,54 s.
Công thức liên quan
Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h
Vật lý 10. Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: thời gian chuyển động của vật .
: độ cao của vật so với mặt đất .
: gia tốc trọng trường . Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể.
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trọng trường trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Độ cao - Vật lý 10
Vật lý 10. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan tới độ cao của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
h là độ cao của vật so với điểm làm mốc.
Trong thực tế người ta thường chọn điểm làm mốc (gốc tọa độ) tại mặt đất.
Đơn vị tính: mét .
![]()
Các câu hỏi liên quan
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Đặt điện áp ( tính bằng , tính bằng ) vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ. Biết cuộn dây là cuộn cảm thuần, và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch bằng . Tại thời điểm thì . Tại thời điểm thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch bằng không và đang giảm. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng
![]()
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Hai máy phát điện xoay chiều một pha đang hoạt động bình thường và tạo ra hai suất điện động có cùng tần số . Rôto của máy thứ nhất có p1 cặp cực và quay với tốc độ vòng/phút. Rôto của máy thứ hai có cặp cực và quay với tốc độ . Biết có giá trị trong khoảng từ 12 vòng/giây đên 18 vòng/giây. Giá trị của là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Đặt điện áp (với và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ, là biến trở, cuộn cảm thuần có độ tự cảm , tụ điện có điện dung . Biết . Gọi là công suất tiêu thụ của đoạn mạch . Đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc biểu diễn sự phụ thuộc của vào trong trường hợp mở ứng với đường (1) và trong trường hợp đóng ứng với đường (2) như hình vẽ. Giá trị của điện trở bằng

- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Từ một trạm điện, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết công suất truyền đến nơi tiêu thụ luôn không đổi, điện áp và cường độ dòng điện luôn cùng pha. Ban đầu, nếu ở trạm điện chưa sử dụng máy biến áp thì điện áp hiệu dụng ở trạm điện bằng 1,2375 lần điện áp hiệu dụng ở noi tiêu thụ. Để công suất hao phí trên đường dây truyền tải giảm 100 lần so với lúc đầu thì ở trạm điện cần sử dụng máy biến áp có tỉ lệ số vòng dây của cuộn thứ cấp với cuộn sơ cấp là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Đặt điện áp ( và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm: điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung thay đổi được. Khi thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại và công suất của đoạn mạch bằng 50% công suất của đoan mạch khi có cộng hưởng. Khi thì điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị hiệu dụng và trễ pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Khi thì điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị hiệu dụng và trễ pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Biết . Giá trị bằng