Một máy bay chuyển động với tốc độ 700 km/h trong 1400 km, rồi gặp gió ngược làm giảm tốc độ còn 500 km/h trong 800 km. Tính thời gian và tốc độ trung bình.
Dạng bài: Vật lý 10. Một máy bay chuyển động với tốc độ 700 km/h trong 1400 km, rồi gặp gió ngược làm giảm tốc độ còn 500 km/h trong 800 km tiếp theo. Tính thời gian và tốc độ trung bình. Hướng dẫn chi tiết.
Một máy bay chuyển động với tốc độ 700 km/h trong 1400 km, rồi gặp gió ngược làm giảm tốc độ còn 500 km/h trong 800 km tiếp theo. Tính:
a) tổng thời gian cho chuyến bay.
b) tốc độ trung bình của máy bay.
Công thức liên quan
Tốc độ trung bình
Vật lý 10. Tốc độ trung bình là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Tốc độ trung bình
a/Định nghĩa:
Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
b/Ý nghĩa : đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
c/Công thức
Chú thích:
: tốc độ trung bình của vật (m/s).
: quãng đường vật di chuyển (m).
: thời gian di chuyển (s).
: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vật (s).

Ứng dụng : đo chuyển động của xe (tốc kế)
Lưu ý : Tốc độ trung bình luôn dương và bằng với độ lớn vận tốc trung bình trong bài toán chuyển động một chiều.
Vận động viên người Na Uy đạt kỉ lục thế giới với bộ môn chạy vượt rào trên quãng đường 400 m trong 43.03 giây () tại Olympic Tokyo 2020.
Biến số liên quan
Quãng đường - Vật lý 10
Vật lý 10.Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Độ biến thiên thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Độ biến thiên thời gian. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ biến thiên thời gian là hiệu số giữa hai thời điểm và .
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Các câu hỏi liên quan
Tìm giá trị điện dung C tính theo độ tự cảm L, điện trở R và tần số f
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
- Video
Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp có tấn số f. Biết cường độ dòng điện sớm pha hơn so với hiệu điện thế. Giá trị điện dung C tính theo độ tự cảm L, điện trở R và tần số f là:
Tìm cảm kháng của mạch
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
- Video
Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp. Biết dung kháng . Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu mạch là U, tần số f. Khi thì u lệch pha so với i góc và khi thì u lệch pha so với i góc . Biết . Cảm kháng của mạch là
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha hay trễ pha hơn cường độ dòng điện phụ thuộc vào
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
- Video
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp điện áp xoay chiều .Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha hay trễ pha hơn cường độ dòng điện phụ thuộc vào
Tần số của suất điện động cảm ứng là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
- Video
Một khung dao động có N = 200 vòng quay đều trong từ trường có cảm ứng từ là . Trục quay vuông góc với vectơ cảm ứng từ , diện tích mối vòng dây là . Giá trị cực đại của suất điện động xuất hiện trong khung là . Tần số của suất điện động cảm ứng là :
Độ lệch pha giữa uAN và uAB là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
- Video
Cho đoạn mạch như hình vẽ trên. , cuộn dây có L = 318mH và điện trở thuần không đáng kể, tụ điện có điện dung . Điện áp hai đầu đoạn mạch AB là . Độ lệch pha giữa và là bao nhiêu?