Một khối lập phương có cạnh 0,20 m nổi trên mặt nước như hình 2.8, phần chìm dưới nước cao 0,15. Tính chênh lệch áp suất tác dụng lên mặt đáy và mặt bên.
Dạng bài: Vật lý 10. Một khối lập phương có cạnh 0,20 m nổi trên mặt nước như hình 2.8, phần chìm dưới nước cao 0,15 m. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Hướng dẫn chi tiết.
Một khối lập phương có cạnh 0,20 m nổi trên mặt nước như hình 2.8, phần chìm dưới nước cao 0,15 m. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/.

a) Tính chênh lệch áp suất tác dụng lên mặt đáy và mặt trên của khối lập phương.
b) Tính lực đẩy lên khối lập phương do chênh lệch áp suất này gây ra. Lực này chính là lực đẩy Archimedes của nước lên khối lập phương. Cách tính lực đẩy của nước lên khối lập phương có gì khác nếu cả khối nằm trong nước?
c) Giải thích tại sao nếu khối lập phương là vật đặc đồng chất thì có thể xác định được chất liệu của nó qua thí nghiệm này.
Công thức liên quan
Áp suất
Vật lý 10. Áp suất. Hướng dẫn chi tiết.
- Khái niệm:
Áp suất được tính bằng áp lực trên một đơn vị diện tích bị nén.

- Công thức:
Trong đó:
F: áp lực (N).
S: diện tích tiếp xúc ().
p: áp suất (N/).
Áp suất chất lỏng
p = d.h
Vật lý 10. Áp suất chất lỏng. Hướng dẫn chi tiết.

- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương. Tại một nơi trên mặt tiếp xúc với chất lỏng, áp suất chất lỏng có phương vuông góc với mặt tiếp xúc tại nơi đó.
- Công thức: p = d.h
Trong đó:
d: trọng lượng riêng của chất lỏng(N/).
h: độ sâu của vật (m).
p: áp suất của chất lỏng (N/ hoặc Pa).
Biến số liên quan
Lực - Vật lý 10
Vật lý 10. Lực là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
Đơn vị tính: Newton

Áp suất - Vật lý 10
p
Vật lý 10.Tổng hợp công thức và bài tập liên quan đến tìm áp suất của chất khí. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Áp suất chất khí thường được dùng để chỉ lực trung bình trên một đơn vị diện tích được tác động lên bề mặt của bình chứa.
Đơn vị tính: Pascal (Pa)

Tiết diện ngang
Tiết diện ngang. Vật Lý THPT. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tiết diện ngang là hình phẳng mặt cắt ngang của hình khối, thường là vuông góc với trục của nó.
Đơn vị tính:

Các câu hỏi liên quan
Trong mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Trong mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Cho L, C không đổi. Thay đổi R cho đến khi thì . Khi đó:
Khi công suất tỏa nhiệt trên biến trở là 80W thì biến trở có giá trị là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Cho mạch điện RC nối tiếp. R biến đổi từ 0 đến . Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là . Điều chỉnh thì công suất toả nhiệt trên biến trở cực đại và bằng . Khi công suất toả nhiệt trên biến trở là thì biến trở có giá trị là:
Tính giá trị của điện trở để mạch đạt công suất cực đại
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm có điện trở R thay đổi được. Được mắc vào mạng điện xoay chiều có tần số không thay đổi, R bằng bao nhiêu thì mạch đạt công suất cực đại? Biết rằng trong mạch không có hiện tượng cộng hưởng.
Khi hệ số công suất của đoạn mạch lớn nhất thì công suât tiêu thụ trong đoạn mạch là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch R,L,C không phân nhánh có điện trở thuần . Khi hệ số công suất của đoạn mạch lớn nhất thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch là:
Khi điện trở bằng 18 ôm thì mạch tiêu thụ công suất bằng bao nhiêu?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Hai đầu đoạn mạch RLC, cuộn dây thuần cảm, được duy trì điện áp . Thay đổi điện trở R, khi điện trở có giá trị thì công suất đạt giá trị cực đại Hỏi khi điện trở bằng thì mạch tiêu thụ công suất bằng bao nhiêu ?