Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo độ cứng của một lò xo và thu được kết quả như Hình 5.12.
Dạng bài: Xác định độ cứng của lò xo này. Vật lí 10. Hướng dẫn chi tiết.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo độ cứng của một lò xo và thu được kết quả như Hình 5.12. Xác định độ cứng của lò xo này.

Hình 5.12
Công thức liên quan
Công thức xác định độ lớn lực đàn hồi.
Vật lý 10. Lực đàn hồi và định luật Hooke. Hướng dẫn chi tiết.
Định luật Hooke:
1.Phát biểu
- Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
2.Đặc điểm

- Phương của lực: lực đàn hồi có phương dọc trục lò xo.
- Chiều của lực:
+ Lực đàn hồi ở đầu không cố định ngược chiều với chiều biến dạng của lò xo (hướng về vị trí không biến dạng).
+ Lực đàn hồi tác dụng lên hai đầu có cùng độ lớn nhưng ngược hướng nhau .
- Độ lớn: tuân theo định luật Hooke.
- Dấu trừ trong công thức thể hiện lực đàn hồi luôn chống lại tác nhân gây ra biến dạng của nó.
- Nếu chỉ tính độ lớn ta có Fđh=k.∆l
Chú thích:
: lực đàn hồi (N).
k: độ cứng lò xo (N/m).
∆l: độ biến dạng của lò xo (m)
Biến số liên quan
Độ cứng lò xo
Vật lý 10. Độ cứng của lò xo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Độ cứng của lò xo tuân theo liên hệ tuyến tính giữa lực đàn hồi và độ biến dạng.
- Độ cứng của lò xo phụ thuộc vào chất liệu và độ dài của lò xo.
Đơn vị tính:

Chiều dài tự nhiên của lò xo - Vật lý 10
Vật lý 10. Chiều dài tự nhiên của lò xo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Chiều dài tự nhiên của lò xo là chiều dài ban đầu của lò xo khi chưa có bất cứ lực gì hay vật gì tác dụng vào.
Đơn vị tính: mét ()

Chiều dài của lò xo - Vật lý 10
Vật lý 10. Chiều dài của lò xo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là chiều dài của lò xo khi vật nặng ở vị trí cân bằng (VTCB).
Đơn vị tính: mét ()

Độ biến dạng của lò xo - Vật lý 10
Vật lý 10. Độ biến dạng của lò xo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
Đơn vị tính: mét ()

Lực đàn hồi - Vật lý 10
Vật lý 10. Lực đàn hồi. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Đơn vị tính: Newton

Các câu hỏi liên quan
Để nuổi tôm đạt năng suất, người nông dân lắp đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm. Việc làm nào được xem là hoạt động nghiên cứu khoa học?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Để nuôi tôm đạt năng suất, ngoài việc cho tôm ăn các loại thức ăn phù hợp, người nông dân còn lắp đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm. Việc làm nào dưới đây được xem là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Vận dụng sự hiểu biết trong tự nhiên đê chế tạo con diều
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Con người đã vận dụng sự hiểu biết nào trong tự nhiên để tạo ra con diều?
Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện Mặt Trời (hình dưới) thể hiện vai trò nào của khoa học tự nhiên?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện Mặt Trời (hình dưới) thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?

Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Hãy ghép các hình với vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện qua hình đó.
Hoạt động
(1) Trồng dưa lưới

(2) Sản xuất dược phẩm

(3) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện

(4) Thạch nhũ tạo ra trong hang động

Vai trò của khoa học tự nhiên
(i) Chăm sóc sức khoẻ con người.
(ii) Ứng dụng công nghệ trồng trọt, tăng năng suất.
(iii) Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống.
(iv) Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
Hệ thống tưới rau tự động bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên được thể hiện qua hoạt động đó?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy cho biết hoạt động này thể hiện các vai trò nào của khoa học tự nhiên trong các vai trò dưới đây.

(1) Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu.
(2) Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy mô lớn.
(3) Chữa bệnh cho con người.
(4) Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản xuất rau truyền thống.
(5) Giải thích nhu cầu nước của thực vật.