lực căng của dây treo con lắc khi vận tốc của vật bằng 0 là biết l=1m, khối lượng m=200g, góc ban đầu αo=45o
Dạng bài: Cho con lắc đơn có chiều dài l=1m, vật nặng m=200g tại nơi có g=10m/s2. Kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng một góc αo=45o rồi thả nhẹ cho dao động. Lực căng của dây treo con lắc khi vận tốc của vật bằng 0 là. Hướng dẫn chi tiết theo từng bài.
Cho con lắc đơn có chiều dài =1m, vật nặng m=200g tại nơi có g=10m/. Kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng một góc rồi thả nhẹ cho dao động. Lực căng của dây treo con lắc khi vận tốc của vật bằng 0 là
Công thức liên quan
Lực căng dây cực tiểu của con lắc đơn - vật lý 12
hay
Vật lý 12.Lực căng dây cực tiểu của con lắc đơn . Hướng dẫn chi tiết.
Khi vật ở Biên: hay
Chú thích :
: Lực căng dây
m: Khối lượng con lắc
g: Gia tốc trọng trường
Li độ góc
: Biên độ góc
Biến số liên quan
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trọng trường trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Khối lượng của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Khối lượng của vật Hướng dẫn chi tiết. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan đến khối lượng.
Khái niệm:
Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogram.
Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.
Đơn vị tính:
Kilogram - viết tắt (kg)
Gram - viết tắt (g)

Biên độ góc của dao động con lắc đơn - Vật lý 12
Vật lý 12.Biên độ góc của dao động con lắc đơn. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là góc quét ban đầu cực đại của con lắc đơn tính từ vị trí thả đến vị trí cân bằng.
Đơn vị tính: radian

Lực căng dây cực tiểu của dao động con lắc đơn - Vật lý 12
Vật lý 12.Lực căng dây cực tiểu của dao động con lắc đơn. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- là giá trị nhỏ nhất của lực căng dây tác dụng lên vật trong dao động con lắc đơn.
- Vật đạt lực căng dây cực tiểu khi ở vị trí biên ().
Đơn vị tính: Newton

Các câu hỏi liên quan
Cho đồ thị dịch chuyển - thời gian của một vật như hình bên. Trong những khoảng thời gian naoò vật chuyển động thẳng đều?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Cho đồ thị dịch chuyển - thời gian của một vật như hình bên. Trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng đều?
A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến
và từ
đến
.
B. Trong khoảng thời gian từ
đến
.
C. Trong khoảng thời gian từ 0 đến
.
D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến
và từ
đến
.

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe (1) và (2) được biểu diễn như hình bên.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe (1) và (2) được biểu diễn như hình bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe (2) một khoảng:
A. 40 km.
B. 30 km.
C. 35 km.
D. 70 km.

Lúc 7 giờ, có hai ôtô cùng xuất phát, đi nguọc chiều nhau từ A và B cách nhau 100 km.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Lúc 7 giờ, có hai ôtô cùng xuất phát, đi ngược chiều nhau từ A và B cách nhau 100 km. Xe ở A có vận tốc
và xe ở B có vận tốc
. Coi hai xe chuyển động thẳng đều. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.
1. Phương trình toạ độ – thời gian của hai xe là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
2. Hai xe gặp nhau lúc
A. 8 giờ.
B. 8 giờ 30 phút.
C. 9 giờ.
D. 9 giờ 30 phút.
3. Vị trí hai xe gặp nhau cách B
A. 30 km.
B 40 km.
C. 50 km.
D. 60 km.
4. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là
A. 30 km.
B. 40 km.
C. 50 km.
D. 60 km.
Lúc 5 giờ, một xe máy xuất phát từ địa điểm A với vận tốc 40 km/h đuổi theo một xe đạp đang đi qua địa điểm B với vận tốc 20 km/h.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Lúc 5 giờ, một xe máy xuất phát từ địa điểm A với vận tốc 40 km/h đuổi theo một xe đạp đang đi qua địa điểm B với vận tốc 20 km/h. Biết A và B cách nhau 60 km. Coi hai xe chuyển động thẳng đều. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.
1. Phương trình toạ độ – thời gian của hai xe là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
2. Hai xe gặp nhau lúc
A. 8 giờ.
B. 8 giờ 30 phút.
C. 9 giờ.
D. 9 giờ 30 phút.
3. Vị trí hai xe gặp nhau cách A
A. 100 km.
B. 120 km.
C. 150 km.
D. 160 km.
4. Xe máy còn cách xe đạp 20 km vào lúc
A. 6 giờ.
B. 6 giờ 30 phút.
C. 7 giờ.
D. 7 giờ 30 phút.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng? (1) Chuyển động có tính chất tương đối.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?
(1) Chuyển động có tính chất tương đối.
(2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
(3) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
(4) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.
(5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
A. (2), (3), (5).
B. (2), (4), (5).
C. (1), (3), (5).
D. (1), (2), (5).