Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
Dạng bài: Vật lý 10. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật? Hướng dẫn chi tiết.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
Công thức liên quan
Phương trình chuyển động rơi tự do
Vật lý 10. Phương trình chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
1. Rơi tự do
a/Định nghĩa : Rơi tự do là sự rơi của vật chỉ tác dụng của trọng lực và vận tốc đầu bằng không.
b/Đặc điểm:
+ Phương : thẳng đứng
+ Chiều : hướng xuống.
+ Nhanh dần đều với gia tốc g.Gia tốc g khác nhau ở các nơi trên Trái Đất

2. Phương trình rơi rự do:
a/Công thức
Với là độ cao lúc thả rơi.Chiều dương cùng chiều chuyển động.
+ Ý nghĩa : Trong thực nghiệm dùng để tính gia tốc rơi tự do nơi làm thí nghiệm.
b/Chứng minh:
+ Vật chuyển động nhanh dần đều từ 0 đến t:
+ Độ cao vật lúc này :
Nhận xét : thời gian trôi qua càng nhiều thì độ cao của vật càng giảm.
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trọng trường trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Độ cao - Vật lý 10
Vật lý 10. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan tới độ cao của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
h là độ cao của vật so với điểm làm mốc.
Trong thực tế người ta thường chọn điểm làm mốc (gốc tọa độ) tại mặt đất.
Đơn vị tính: mét .
![]()
Các câu hỏi liên quan
Suất điện động hiệu dụng trong khung bằng bao nhiêu
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một khung dây dẫn quay đều quanh trục quay với vận tốc trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc trục quay của khung. Từ thông cực đại gửi qua khung là . Suất điện động hiệu dụng trong khung bằng bao nhiêu?
Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung là 100V . Giá trị của Ω bằng :
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một khung dây quay đều quanh trục trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ , trục quay với vận tốc góc . Từ thông cực đại gửi qua khung là và suất điện động cực đại xuất hiện trong khung là . Giá trị của bằng :
Tần số của dòng điện cảm ứng trong khung là :
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một cuộn dây dẫn có diện tích gồm 100 vòng quay đều với vận tốc . Khung đặt trong một từ trường đều độ lớn cảm ứng từ . Tần số của dòng điện cảm ứng trong khung là :
Tìm biểu thức điện áp của đoạn mạch là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Mạch điện AB mắc nối tiếp, gọi M là một điểm trên mạch điện AB. Người ta đo được hiệu điện thế giữa hai đầu AM có biểu thức và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch MB có biểu thức . Tìm biểu thức điện áp của đoạn mạch AB?
Điện áp giữa hai đầu mạch RLC mắc nối tiếp
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp sớm pha so với cường độ dòng điện. Phát biểu nào sau đây đúng với đoạn mạch này?