Chọn câu đúng
Dạng bài: Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp u= AB170cos100 πt(V). Hướng dẫn chi tiết.
Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp . Hệ số công suất của toàn mạch là và hệ số công suất của đoạn mạch AN là ; cuộn dây thuần cảm. Chọn câu đúng :
Công thức liên quan
Hiệu điện thế hiệu dụng và cực đại của mạch điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12.Hiệu điện thế hiệu dụng và cực đại của mạch điện xoay chiều . Hướng dẫn chi tiết.
là giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế mạch điện xoay chiều.
là giá trị cực đại của hiệu điện thế mạch điện xoay chiều.
Độ lệch pha theo cos mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Vật lý 12.Độ lệch pha theo cos mạch RLC nối tiếp. Hướng dẫn chi tiết.
Hệ số công suất của mạch.
Điện trở
Cảm kháng
Dung kháng
Ý nghĩa hệ số công suất - Vật lý 12
Vật lý 12.Ý nghĩa hệ số công suất. Hướng dẫn chi tiết.
Với mạch RLC cộng hưởng :
Với mạch chỉ có L,C :
Kết luận : công suất tỏa nhiệt chỉ có trên R
Hệ số công suất cho biết khả năng sử dụng điện năng của mạch
Khi tiến đến 1 ,hao phí giảm , càng có lợi
Để tăng :
Ta thường mắc các bộ tụ để giảm
Trong các mạch điện :
Biến số liên quan
Tần số góc của dòng điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Tần số góc của dòng điện xoay chiều . Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tần số góc của dòng điện xoay chiều là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thay đổi chiều dòng điện của dòng điện xoay chiều.
Đơn vị tính:

Giá trị cực đại của mạch điện xoay chiều - Vật lý
Vật lý 12. Giá trị cực đại của mạch điện xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Giá trị cực đại của mạch điện xoay chiều là giá trị cực đại mà mạch đạt được khi giá trị u, i thay đổi tuần hoàn theo thời gian.
Đơn vị tính:

Giá trị hiệu dụng của mạch điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Giá trị hiệu dụng của mạch điện xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều có được khi dùng dụng cụ đo.
Đơn vị tính:

Các câu hỏi liên quan
Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 36 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ v2 = 18 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 36 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 18 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
Tàu SE2 xuất phát từ TP HCM đi Hà Nội lúc 7 giờ sáng. Xác định vị trí tàu lúc 8 giờ. Xác định độ dịch chuyển của tàu từ lúc 8 h sáng cho đến lúc 9 h sáng.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Tàu SE2 xuất phát từ TP HCM đi Hà Nội lúc 7 giờ sáng. Coi như tàu chuyển động thẳng đều với tốc độ 50 km/h.
a) Xác định vị trí tàu lúc 8 giờ.
b) Xác định độ dịch chuyển của tàu từ lúc 8 h sáng cho đến lúc 9 h sáng.
Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong 10 min. Tính quãng đường chạy, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình, vận tốc trung bình trên cả quãng đường chạy.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong 10 min. Trong 4 min đầu chạy với vận tốc 4 m/s, trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn 3 m/s. Tính quãng đường chạy, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình, vận tốc trung bình trên cả quãng đường chạy.
Lúc 6 h sáng một người đi xe đạp từ A về B chuyển động thẳng đều với vận tốc 15 km/h. Lập phương trình chuyển động của xe đạp.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Lúc 6 h sáng một người đi xe đạp từ A về B chuyển động thẳng đều với vận tốc 15 km/h.
a) Lập phương trình chuyển động của xe đạp.
b) Lúc 10 h thì xe đạp ở vị trí nào?
Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động thẳng đều cùng chiều từ A đến B. Lập phương trình chuyển động của hai xe.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động thẳng đều cùng chiều từ A đến B. Tốc độ lần lượt là 60 km/h và 40 km/h.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa độ, chiều AB là chiều dương.
b) Tìm vị trí, thời điểm hai xe gặp nhau.
c) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng hệ trục tọa độ.