Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30 N. Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi:
Dạng bài: Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi 1. Hai lực hợp với nhau một góc 0^0. A. 0 N. B. 30 căn 2 N. C.60 N. D. 30 căn 3 N. 2. Hai lực hợp với nhau một góc 60^0. A. 0 N. B. 30 căn 2 N. C.60 N. D. 30 căn 3 N. Hướng dẫn chi tiết.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn
. Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi
1. Hai lực hợp với nhau một góc
.
A. 0 N.
B.
.
C. 60 N.
D.
.
2. Hai lực hợp với nhau một góc
.
A. 0 N.
B.
.
C. 60 N.
D.
.
3. Hai lực hợp với nhau một góc
.
A. 0 N.
B.
.
C. 60 N.
D.
.
4. Hai lực hợp với nhau một góc
.
A. 30 N.
B.
.
C. 60 N.
D.
.
5. Hai lực hợp với nhau một góc
.
A. 0 N.
B.
.
C. 60 N.
D.
.
Công thức liên quan
Công thức xác định tổng hợp lực.
Vật lý 10. Công thức xác định tổng hợp lực. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
Tổng hợp lực: là thay thế hai lực bằng một lực có tác dụng tương tự. Lưu ý rằng sau khi tổng hợp lực xong chỉ có duy nhất một kết quả tổng hợp.
Trong trường hợp chỉ có hai lực đồng quy:
Điều kiện lực tổng hợp:
1) Trường hợp hai vector cùng phương cùng chiều
2) Trường hợp hai vector cùng phương ngược chiều

3) Trường hợp hai vector vuông góc với nhau

4) Với góc alpha bất kì

Chú thích:
: độ lớn của lực tác dụng .
: góc tạo bới hai lực hoặc .
5) Hai vector giống nhau và hợp góc alpha bằng 60 độ

6) Hai vector giống nhau và hợp góc alpha bằng 120 độ

BẢNG TỔNG HỢP CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH ĐỘ LỚN CỦA HỢP LỰC

Biến số liên quan
Gia tốc - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian.
Gia tốc được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.
Đơn vị tính:
Lực - Vật lý 10
Vật lý 10. Lực là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
Đơn vị tính: Newton

Các câu hỏi liên quan
Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 217 độ C khi áp suất không đổi là bao nhiêu?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Ở thể tích của một lượng khí là . Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ khi áp suất không đổi là bao nhiêu?
Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227 độ C khi áp suất không đổi là.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Ở thể tích của một lượng khí là . Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ khi áp suất không đổi là
Khi áp suất không đổi, thể tích của khí đó ở 546 độ C là.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Ở nhiệt độ thể tích của một khối khí là . Khi áp suất không đổi, thể tích của khí đó là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Hạt nhân đứng yên phóng xạ ra một hạt , biến đổi thành hạt nhân có kèm theo một photon. Bằng thực nghiệm, người ta đo được năng lượng tỏa ra từ phản ứng là 6,42735 MeV, động năng của hạt là 6,18 MeV, tần số của bức xạ phát ra là , khối lượng các hạt nhân . Khối lượng hạt nhân lúc vừa sinh ra là
