Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là?- Vật lý 12
Dạng bài: Vật lý 12.Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số f = 100Hz gây ra các sóng có biên độ A = 0,4cm. Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là?. Hướng dẫn chi tiết theo từng bài
Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số gây ra các sóng có biên độ . Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là . Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là?
Công thức liên quan
Bước sóng của sóng cơ - Vật lý 12
Vật lý 12.Xác định bước sóng của sóng cơ . Hướng dẫn chi tiết.
Bước sóng λ : là khoảng cách giữa hai phần tử của sóng gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha. Bước sóng cũng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Bước sóng của sóng cơ tỉ lệ thuận với vận tốc truyền sóng và ti lệ nghịch với tần số sóng
: Bước sóng
: Tần số sóng
:Chu kì sóng
: Vận tốc truyền sóng
Khoảng cách giữa n đỉnh sóng
Biến số liên quan
Tần số dao động của sóng cơ - Vật lý 12
Vật lý 12. Tần số dao động của sóng cơ. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tần số dao động của sóng cơ là số dao động toàn phần mà sóng cơ thực hiện được trong 1 s.
Đơn vị tính: Hertz

Vận tốc truyền sóng - Vật lý 12
Vật lý 12. Vận tốc truyền sóng. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Vận tốc sóng là vận tốc truyền pha dao động. Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền (tính đàn hồi và mật độ môi trường).
- Vận tốc sóng khác vận tốc dao động của các phần tử vật chất khi sóng truyền qua.
Đơn vị tính:

Bước sóng của sóng cơ - Vật lý 12
Vật lý 12. Bước sóng của sóng cơ. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha hay khoảng cách giữa hai đỉnh sóng, hoặc tổng quát là giữa hai cấu trúc lặp lại của sóng, tại một thời điểm nhất định.
Đơn vị tính: mét (m)

Các câu hỏi liên quan
Một người đi xe đạp chuyển động thẳng nhanh dần đều. Tính gia tốc và tốc độ ban đầu của chuyển động.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một người đi xe đạp chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong hai khoảng thời gian 4 s liên tiếp, người này di chuyển được những quãng đường lần lượt là 24 m và 64 m. Tính gia tốc và tốc độ ban đầu của chuyển động.
Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được S = 24 m, S2 = 64 m trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4 s.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một xe chuyển động nhanh dần đều đi được
trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4 s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc.
Một ôtô trong khi bị hãm chuyển động chậm dần đều với gia tốc 1 m/s^2 và sau 10 s kể từ lúc bắt đầu hãm thì dừng lại.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ôtô trong khi bị hãm chuyển động chậm dần đều với gia tốc
và sau 10 s kể từ lúc bắt đầu hãm thì dừng lại.
a) Tìm vận tốc ôtô lúc bắt đầu hãm?
b) Ôtô đi được đoạn đường bao nhiêu từ lúc bị hãm đến lúc dừng lại?
c) Tìm quãng đường vật đi trong giây cuối trước khi dừng lại?
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 12 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và đi thêm 36 m thì dừng lại.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 12 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và đi thêm 36 m thì dừng lại. Tìm quãng đường ôtô đi được trong 2 s cuối cùng trước khi dừng hẳn.
Một ôtô khi qua A có vận tốc 10 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được 20 m ôtô dừng hẳn lại.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ôtô khi qua A có vận tốc 10 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được 20 m ôtô dừng hẳn lại.
a) Tính thời gian mà ôtô đi được tính từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại.
b) Tính quãng đường ôtô đi trong giây cuối trước khi dừng lại.
c) Tính thời gian ôtô đi trong 5 m cuối cùng.