Vị trí con tàu sao cho lực hấp dẫn của Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên con tàu cân bằng
Dạng bài: Vật lý 10. Vị trí con tàu sao cho lực hấp dẫn của Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên con tàu cân bằng. Hướng dẫn chi tiết.
Một con tàu vũ trụ bay về hướng Mặt Trăng, biết khoảng cách giữa tâm Trái Đất và Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất và khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng của trái đất 81 lần. Xác định vị trí con tàu sao cho lực hấp dẫn của Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên con tàu cân bằng.
Công thức liên quan
Công thức xác định lực hấp dẫn.
Vật lý 10. Công thức xác định lực hấp dẫn. Hướng dẫn chi tiết.
Phát biểu:
Lực hấp dẫn giữa hai vật( coi như hai chất điểm) có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Chú thích:
: khối lượng của hai vật 1 và 2 .
: hằng số hấp dẫn .
: khoảng cách giữa hai vật .
: lực hấp dẫn .

Điều kiện cân bằng của chất điểm
Vật lý 10.Điều kiện cân bằng của chất điểm. Hướng dẫn chi tiết.
Khi chất điểm chịu tác bởi hai lực đồng qui:
Nhận xét : Để chất điểm cân bằng hai lực này cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều nhau.
Khi chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng qui:

Với là hợp lực của
Nhận xét : Để chất điểm cân bằng khi chịu tác dụng của ba lực đồng qui , hợp lực của hai lực bất kì cân bằng với lực còn lại.
Có thể vận dụng công thức toán học để tìm mối liên hệ.
(Định lý sin)
Đối với chất điểm có N (N>3) lực tác dụng : ta tổng hợp N-1 lực sau đó cân bằng với lực cuối.
Xác định vị trí để vật cân bằng khi chịu tác dụng của hai lực hấp dẫn
Vật lý 10. Xác định vị trí để vật cân bằng khi chịu tác dụng của hai lực hấp dẫn. Hướng dẫn chi tiết.
Chứng minh công thức:
Để vật đứng yên thì theo điều kiện cân bằng lực ta có:
Suy ra:
Để thì vật phải nằm trên đường nối giữa và nằm phía trong.

Ta có:

Ngoài ra: (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Hằng số liên quan
Hằng số hấp dẫn
Vật lý 10.Hằng số hấp dẫn. Hướng dẫn chi tiết.
Ý nghĩa : tỉ lệ lực kết nối giữa hai vật có khối lượng.
Hằng số hấp dẫn được đo bởi thí nghiệm cavendish 1797.

Được áp dụng trong công thức lực hấp dẫn giữa các vật có khối lượng ở định luật vạn vật hấp dẫn Newton.
Kí hiệu G được nhà vật lý Sir Charles Vernon Boys vào năm 1890.
Giá trị hằng số hấp dẫn khó đo với độ chính xác cao vì yếu hơn các lực cơ bản khác.
Biến số liên quan
Khối lượng của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Khối lượng của vật Hướng dẫn chi tiết. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan đến khối lượng.
Khái niệm:
Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogram.
Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.
Đơn vị tính:
Kilogram - viết tắt (kg)
Gram - viết tắt (g)

Hằng số hấp dẫn - Vật lý 10
Vật lý 10. Hằng số hấp dẫn. Hướng dẫn chi tiết.
Thông tin chi tiết:
Hằng số hấp dẫn G phụ thuộc vào hệ đơn vị đo lường, được xác định lần đầu tiên bởi thí nghiệm Cavendish năm 1797. Nó thường xuất hiện trong định luật vạn vật hấp dẫn của Isaac Newton và trong thuyết tương đối rộng của Albert Einstein. Hằng số này còn được gọi là hằng số hấp dẫn phổ quát, hằng số Newton, hoặc G Lớn.
Cần phân biệt rõ "G Lớn" là hằng số hấp dẫn so với "g nhỏ" là gia tốc trọng trường (gravity).
G thường được lấy giá trị bằng .
Đơn vị tính:
Khoảng cách - Vật lý 10
Vật lý 10. Khoảng cách của hai vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
r là độ dài đường thẳng nối giữa hai tâm của vật.
Đơn vị tính: mét

Lực hấp dẫn - Vật lý 10
Vật lý 10. Lực hấp dẫn. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực hấp dẫn là lực hút của hai vật có khối lượng tương tác với nhau.
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Giải thích cho chuyển động của sự rơi của vật và chuyển động của các hành tinh.
Đơn vị tính: Newton .

Các câu hỏi liên quan
Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm là
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ôtô có khối lượng ?=2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Nếu ngay lúc tắt máy, tài xế đạp thắng thì xe chạy thêm 3 s thì dừng hẳn. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Vận tốc lúc tắt máy của xe là?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Cho
. Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Vận tốc lúc tắt máy của ôtô là
A. 4 m/s.
B. 3 m/s.
C. 5 m/s.
D. 2 m/s.
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Thời gian và đoạn đường ô tô đi thêm
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Cho
. Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Thời gian và đoạn đường ôtô đi thêm kể từ lúc tắt máy lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước?
A. Một chiếc ca nô đang neo đậu tại bến.
B. Bạn An đang tập bơi.
C. Một khúc gỗ đang trôi theo dòng nước chảy nhẹ.
D. Một vật đang nằm lơ lừng cân bằng trong nước.
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để
A. tiết kiệm chi phí chế tạo.
B. tăng thể tích khoang chứa.
C. đẹp mắt.
D. giảm thiểu lực cản.