Tính độ biến thiên nội năng của khối khí.
Dạng bài: Vật lý 10. Một lượng khí ở áp suất p1 = 3.10^5 N/m2 và thể tích V1 = 8 lit. Sau khi đun nóng đẳng áp, khối khí nở ra và có thể tích V2 = 10 lít. Hướng dẫn chi tiết.
Một lượng khí ở áp suất và thể tích . Sau khi đun nóng đẳng áp, khối khí nở ra và có thể tích . Tính độ biến thiên nội năng của khối khí. Biết rằng trong khi đun nóng, khối khí nhận được nhiệt lượng .
Công thức liên quan
Nguyên lý I nhiệt động lực học.
Vật lý 10. Nguyên lý I nhiệt động lực học. Hướng dẫn chi tiết kèm bài tập.
Phát biểu: Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.
Quy ước về dấu:
: Hệ nhận nhiệt lượng.
: Hệ truyền nhiệt lượng.
: Hệ nhận công.
: Hệ thực hiện công.

Quy ước dấu.
Công của khối khí thực hiện được.
Vật lý 10. Công của khối khí thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Trong đó:
A: công của khối khí (J).
p: áp suất của khối khí .
S: diện tích chịu áp suất .
: phần không gian bị thay đổi (m).
: thể tích của phần không gian bị thay đổi ().
Biến số liên quan
Công - Vật lý 10
A
Vật lý 10. Công. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Công là một đại lượng vô hướng có thể mô tả là tích của lực với quãng đường S theo hướng hợp với hướng của lực góc .
Đơn vị tính: Joule (J)

Nhiệt lượng - Vật lý 11
Vật Lý 11. Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
Đơn vị tính: Joule
Độ biến thiên nội năng
Vật lý 10. Độ biến thiên nội năng. Bài tập chi tiết và công thức.
Khái niệm:
- Trong nhiệt động lực học, người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phần tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.
- Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
- Độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.
Đơn vị tính: Joule

Các câu hỏi liên quan
Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 72 km/h với công suất của động cơ là 60 kW. Lực phát động của động cơ là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 72 km/h với công suất của động cơ là 60 kW. Lực phát động của động cơ là
A. 2500 N.
B. 3000 N.
C. 2800 N.
D. 1550 N.
Một ô tô có công suất của động cơ là 100 kW đang chạy trên đường với vận tốc 36 km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một ô tô có công suất của động cơ là 100 kW đang chạy trên đường với vận tốc 36 km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
A. 1000 N.
B.
.
C. 2778 N.
D. 360 N.
Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 20 người, trọng lượng của mỗi người bằng 500 N từ tầng dưới lên tầng trên cách nhau 6 m (theo phương thẳng đứng) trong thời gian 1 phút.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 20 người, trọng lượng của mỗi người bằng 500 N từ tầng dưới lên tầng trên cách nhau 6 m (theo phương thẳng đứng) trong thời gian 1 phút. Tính công suất của cầu thang cuốn này
A. 4 kW.
B. 5 kW.
C. 1 kW.
D. 10 kW.
Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s?
A. 2,5 W.
B. 25 W.
C. 250 W.
D. 2,5 kW.
Một chiếc xe có khối lượng 1,1 tấn bắt đầu chạy với vận tốc bằng không với gia tốc là 4,6 m/s^2 trong thời gian 5 s. Công suất trung bình của xe bằng
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một chiếc xe có khối lượng 1,1 tấn bắt đầu chạy với vận tốc bằng không với gia tốc là
trong thời gian 5 s. Công suất trung bình của xe bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.