Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dạng bài: Mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng, trọng lực. Hướng dẫn chi tiết.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công thức liên quan
Trọng lượng của một vật
P = 10m
Vật lý 6. Trọng lượng của một vật. Hướng dẫn chi tiết.
Trong đó:
m là khối lượng của vật, đơn vị là kg
Trọng lượng của quả cân có khối lượng m = 100 g là P= 1 N.
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Khối lượng của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Khối lượng của vật Hướng dẫn chi tiết. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan đến khối lượng.
Khái niệm:
Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogram.
Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.
Đơn vị tính:
Kilogram - viết tắt (kg)
Gram - viết tắt (g)

Trọng lực - Vật lý 10
Vật lý 10. Trọng lực. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Trọng lực là lực hút do trái đất tác động lên một vật.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có nhiều hướng về phía Trái Đất.
Trọng lượng của một vật là độ lớn của trọng lực tác động lên vật đó.
Đơn vị tính: Newton .

Các câu hỏi liên quan
Tính áp suất và thể tích ban đầu của khối khí trong quá trình đẳng nhiệt
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi , thì thể tích biến đổi . Nếu áp suất cũng của lượng khí trên biến đổi thì thể tích biến đổi . Biết nhiệt độ không đổi trong các quá trình trên. Áp suất và thể tích ban đầu của khí trên là
Tính áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm 60 lần.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Dùng ống bơm bơm một quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đẩy được không khí ở áp suất vào quả bóng. Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là
Tính áp suất khí trong quả bóng sau 40 lần bơm.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Quả bóng có dung tích đang bị xẹp. Dùng ống bơm mỗi lần đẩy được không khí ở áp suất vào quả bóng. Sau 40 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là? Coi nhiệt độ không đổi trong qụá trình bơm.
Hỏi áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một quả bóng có dung tích . Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển vào bóng. Mỗi lần bơm được không khí. Hỏi áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm? Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong thời gian bơm nhiệt độ của không khí không đổi.
Số ống khí hêli cần để bơm khí cầu bằng bao nhiêu?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Để bơm đầy một khí cầu đến thể tích , có áp suất ở nhiệt độ không đổi người ta dùng các ống khí Hêli có thể tích ở áp suất . Số ống khí hêli cần để bơm khí cầu bằng