Một xe đi từ A đến B theo chuyển động thẳng. Nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ 12 km/h; nửa đoạn đường sau đi với tốc độ 20 km/h.
Dạng bài: Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là A. 15 km/h. B. 16 km/h. C. 12 km/h. D. 20 km/h. Hướng dẫn chi tiết.
Một xe đi từ A đến B theo chuyển động thẳng. Nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ 12 km/h; nửa đoạn đường sau đi với tốc độ 20 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là
A. 15 km/h.
B. 16 km/h.
C. 12 km/h.
D. 20 km/h.
Công thức liên quan
Tốc độ trung bình
Vật lý 10. Tốc độ trung bình là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Tốc độ trung bình
a/Định nghĩa:
Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
b/Ý nghĩa : đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
c/Công thức
Chú thích:
: tốc độ trung bình của vật (m/s).
: quãng đường vật di chuyển (m).
: thời gian di chuyển (s).
: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vật (s).

Ứng dụng : đo chuyển động của xe (tốc kế)
Lưu ý : Tốc độ trung bình luôn dương và bằng với độ lớn vận tốc trung bình trong bài toán chuyển động một chiều.
Vận động viên người Na Uy đạt kỉ lục thế giới với bộ môn chạy vượt rào trên quãng đường 400 m trong 43.03 giây () tại Olympic Tokyo 2020.
Biến số liên quan
Quãng đường - Vật lý 10
Vật lý 10.Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Độ biến thiên thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Độ biến thiên thời gian. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ biến thiên thời gian là hiệu số giữa hai thời điểm và .
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Các câu hỏi liên quan
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Hãy chỉ ra kết luận sai.
Lực là nguyên nhân làm cho
A. vật chuyển động.
B. độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
C. hình dạng của vật thay đổi.
D. hướng chuyển động của vật thay đổi.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển đó là nhờ
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
A. trọng lượng của xe nhỏ.
B. quán tính của xe.
C. lực ma sát nhỏ.
D. phản lực của mặt đường không đáng kể.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A. trọng lượng của vật.
B. khối lượng của vật.
C. vận tốc của vật.
D. lực tác dụng lên vật.
Câu nào sau đây là đúng? Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động. Không có vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Câu nào sau đây là đúng?
A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
B. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
D. Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Chọn phát biểu đúng. Gia tốc của vật có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Chọn phát biểu đúng.
A. Gia tốc của vật có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
B. Gia tốc của vật có hướng trùng với hướng của lực tác dụng lên vật.
C. Gia tốc của vật có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn lực tác dụng lên vật.
D. Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.