Một vật được thả rơi tự do từ cao xuống đất mất 5 s tại nơi có gia tốc g = 10 m/s^2. Độ cao ban đầu của vật và quãng đường vật rơi trong giây cuối lần lượt là
Dạng bài: Độ cao ban đầu của vật và quãng đường vật rơi trong giây cuối lần lượt là A. ℎ=125 m;∆?=45 m. B. ℎ=125 m;∆?=80 m. C. ℎ=100 m;∆?=10 m. D. ℎ=100 m;∆?=20 m. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật được thả rơi tự do từ cao xuống đất mất 5 s tại nơi có gia tốc
. Độ cao ban đầu của vật và quãng đường vật rơi trong giây cuối lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức liên quan
Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
hay
Vật lý 10. Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: quãng đường (m).
: vận tốc lúc đầu của vật .
: thời gian chuyển động của vật .
: gia tốc của vật
Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do
Vật lý 10. Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Đặc điểm :Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng , nhanh dần đều với gia tốc trong trường g và có vận tốc đầu bằng 0.
Chứng minh
Từ công thức quãng đường của nhanh dần đều.
Suy ra trong chuyển động rơi tự do quãng đường có công thức

Chú thích:
: Quãng đường vật rơi từ lúc thả đến thời điểm t .
g: Gia tốc trọng trường . Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể.
: thời gian chuyển động của vật từ lúc thả
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Quãng đường - Vật lý 10
Vật lý 10.Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Gia tốc - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian.
Gia tốc được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.
Đơn vị tính:
Vận tốc ban đầu của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc Vo của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc ban đầu của chất điểm.
Nói cách khác là vận tốc của chất điểm tại thời điểm ban đầu
Đơn vị tính: m/s
Các câu hỏi liên quan
Một vật dao động điều hòa đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Chọn câu đúng. Một vật dao động điều hòa đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
Viết phương trình dao động
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một con lắc đơn dao động điều hòa có biên độ dài tại nơi có gia tốc trọng trường Biết chiều dài của dây dài . Hãy viết phương trình dao động. Biết lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương ().
Thời gian ngắn nhất để vật đi qua vị trí cân bằng kể từ thời điểm ban đầu là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một vật dao động điều hòa với phương trình . Thời gian ngắn nhất để vật đi qua vị trí cân bằng kể từ thời điểm ban đầu là
Nếu giữ biên độ dao động không đổi và cho khối lượng quả cầu của con lắc lò xo tăng lên hai lần thì
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Nếu giữ biên độ dao động không đổi và cho khối lượng quả cầu của con lắc lò xo tăng lên hai lần thì
Chu kì riêng của con lắc là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Khi vật đứng yên lò xo giãn 10 cm. Lấy . Chu kì riêng của con lắc là