Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 12 km rồi trở về lại A. Biết rằng vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 7 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
Dạng bài: Vật lý 10. Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 12 km rồi trở lại A. Biết rằng vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 7 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Hướng dẫn chi tiết.
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 12 km rồi trở lại A. Biết rằng vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 7 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
Công thức liên quan
Tốc độ trung bình
Vật lý 10. Tốc độ trung bình là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Tốc độ trung bình
a/Định nghĩa:
Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
b/Ý nghĩa : đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
c/Công thức
Chú thích:
: tốc độ trung bình của vật (m/s).
: quãng đường vật di chuyển (m).
: thời gian di chuyển (s).
: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vật (s).

Ứng dụng : đo chuyển động của xe (tốc kế)
Lưu ý : Tốc độ trung bình luôn dương và bằng với độ lớn vận tốc trung bình trong bài toán chuyển động một chiều.
Vận động viên người Na Uy đạt kỉ lục thế giới với bộ môn chạy vượt rào trên quãng đường 400 m trong 43.03 giây () tại Olympic Tokyo 2020.
Công thức cộng vận tốc.
Vật lý 10. Công thức cộng vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
: vận tốc tuyệt đối của vật 1 so với vật 3.
: vận tốc tương đối của vật 1 so với vật 2.
: vận tốc kéo theo đối của vật 2 so với vật 3.
Ta có:

Vận tốc của thuyền khi chuyển động trên sông
Vật lý 10.Vận tốc của thuyền khi chuyển động trên sông. Hướng dẫn chi tiết.
Khi thuyền chạy xuôi dòng:
Khi thuyền chạy ngược dòng :

Khi thuyền chạy vuông góc bờ :

Tàu đi lệch góc theo hướng dòng nước :
Biến số liên quan
Quãng đường - Vật lý 10
Vật lý 10.Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Độ biến thiên thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Độ biến thiên thời gian. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ biến thiên thời gian là hiệu số giữa hai thời điểm và .
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Các câu hỏi liên quan
Điện áp và cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là bao nhiêu?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một máy biến áp có tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp vào thứ cấp là . Điện trở các vòng dây và mất mát năng lượng trong máy không đáng kể. Cuộn thứ cấp nối với bóng đèn đèn sáng bình thường. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là bao nhiêu ?
Điện áp giữa hai đầu điện trở R là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Cuộn dây thuần cảm kháng. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch A và B là . Điện áp giữa hai đầu điện trở R là:
Hiệu điện thế và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là , của cuộn thứ cấp là . Hiệu điện thế và cường độ hiệu dụng ở mạch thứ cấp là và . Hiệu điện thế và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp là :
Điều nào sau đây không thể xảy ra
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Gọi U là điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch; là điện áp hiệu dụng hai đầu R, L và C. Điều nào sau đây không thể xảy ra:
Điện áp hiệu dụng mạch điện bằng điện áp hai đầu điện trở R khi
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Điện áp hiệu dụng mạch điện bằng điện áp hai đầu điện trở R khi: