Một thanh đồng chất tì lên giá đỡ tại O và được giữ nằm cân bằng với lực đặt tại A và B. Vì thanh cân bằng nên hai lực A và B sẽ cho hợp lực đặt tại O. Độ lớn lực tại B là bao nhiêu?
Dạng bài: Vật lý 10. Một thanh đồng chất tì lên giá đỡ tại O và được giữ nằm cân bằng với lực đặt tại A và B như hình 2.16. Vì thanh cân bằng nên hai lực tại A và B sẽ cho hợp lực đặt tại O. Độ lớn của lực tại B là bao nhiêu? Hướng dẫn chi tiết.
Một thanh đồng chất tì lên giá đỡ tại O và được giữ nằm cân bằng với lực đặt tại A và B như hình 2.16. Vì thanh cân bằng nên hai lực tại A và B sẽ cho hợp lực đặt tại O. Độ lớn của lực tại B là

A. X = 11 N.
B. X = 36 N.
C. X = 47 N.
D. Không xác định được vì thiếu thông tin.
Công thức liên quan
Momen lực
Vật lý 10. Công thức xác định momen lực. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Chú thích:
là momen lực
là lực tác dụng
là cánh tay đòn - là đoạn thẳng vuông góc nối từ trục quay đến giá của lực

Minh họa về cách xác định momen lực
Càng đi ra xa trục quay (cánh tay đòn càng tăng) thì khối lượng được phép cẩu lên phải giảm
để tránh tăng momen gây tai nạn lao động.
Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.
Vật lý 10. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định. Hướng dẫn chi tiết.
Điều kiện cân bằng:
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải cân bằng với tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
Chú thích:
: tổng moment làm vật quay xuôi chiều kim đồng hồ .
: tổng moment làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ .

Biến số liên quan
Lực - Vật lý 10
Vật lý 10. Lực là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
Đơn vị tính: Newton

Khoảng cách từ lực đến điểm đang xét - Vật lý 10
d
Vật lý 10. Khoảng cách từ lực đến điểm đang xét. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
d là khoảng cách từ điểm đang xét đến giá của lực.
Đơn vị tính: mét (m)

Momen lực - Vật lý 10
M
Vật lý 10. Momen lực hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Đơn vị tính: N.m

Các câu hỏi liên quan
Chọn phát biểu đúng. Gia tốc của vật có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Chọn phát biểu đúng.
A. Gia tốc của vật có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
B. Gia tốc của vật có hướng trùng với hướng của lực tác dụng lên vật.
C. Gia tốc của vật có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn lực tác dụng lên vật.
D. Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Newton có tính chất nào?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton
A. tác dụng vào cùng một vật.
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
C. không bằng nhau về độ lớn.
D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
A. lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực của đinh tác dụng vào búa.
B. lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực của đinh tác dụng vào búa.
C. lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
D. tuỳ thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực của đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực của búa tác dụng vào đinh.
Khi một con ngựa kéo xe, lực làm cho con ngựa chuyển động về phía trước là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Khi một con ngựa kéo xe, lực làm cho con ngựa chuyển động về phía trước là
A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.
B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.
C. lực mà ngựa tác dụng vào đất.
D. lực mà đất tác dụng vào ngựa.
Một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang. Kết luận nào sau đây là sai?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Trọng lực tác dụng lên vật cân bằng với phản lực của mặt bàn.
B. Trọng lực tác dụng lên vật và phản lực của mặt bàn là cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton.
C. Áp lực của vật nén lên mặt bàn và phản lực của mặt bàn có độ lớn bằng nhau.
D. Áp lực của vật nén lên mặt bàn và phản lực của mặt bàn cân bằng nhau.