Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng lần lượt Bắc là 3 km rồi quay sang hướng Tây đi 3 km.
Dạng bài: Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của xe máy lần lượt là A. 12 km và 4,2 km. B. 12 km và 6 km. C.9 km và 4,2 km. D. 9 km và 6 km. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng lượt bắc là 3 km rồi quay sang hướng Tây đi 3 km. Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của xe máy lần lượt là
A. 12 km và 4,2 km.
B. 12 km và 6 km.
C. 9 km và 4,2 km.
D. 9 km và 6 km.
Công thức liên quan
Độ dời trong chuyển động thẳng (độ dịch chuyển)
Vật lý 10. Công thức xác định độ dời trong chuyển động thẳng. Hướng dẫn chi tiết.

Định nghĩa: Độ dời là hiệu số giữa hai tọa độ của vật.
Đơn vị tính: m, km, cm.
Chú thích:
: là độ dời của vật (m).
: là tọa độ của vật ở thời điểm 2 và 1 (m).
Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng
Vât lý 10. Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng. Hướng dẫn chi tiết.
Quãng đường
a/Định nghĩa
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được mang giá trị dương.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời . Ví dụ, khi vật đi theo chiều âm tọa độ của vật giảm dần dẫn tới độ dời mang giá trị âm để tìm quãng đường ta lấy trị tuyệt đối của độ dời.

Đối với vật chuyển động thẳng theo chiều dương đã chọn thì quãng đường chính là độ dời.

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Chiều dương là chiều chuyển động nên thường có (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).
b/Công thức:
Chú thích:
: là quãng đường (m).
: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).
v: vận tốc của chuyển động (m/s)
: thời gian chuyển động (s)
c/Lưu ý:
Trong trường hợp xe đi nhiều quãng đường nhỏ với tốc độ khác nhau. Thì quãng đường mà xe đã chuyển động được chính là bằng tổng những quãng đường nhỏ đó cộng lại với nhau.
Biến số liên quan
Tọa độ trong chuyển động thẳng - Vật lý 10
Vật lý 10. Tọa độ là gì? Cách xác định tọa độ của một vật trong chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.
Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là .
Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.
Ví dụ:
: tọa độ đầu tiên của vật.
: tọa độ tại vị trí thứ 1.
: tọa độ tại vị trí thứ 2.
Đơn vị tính: mét (m)

Độ dời trong chuyển động thẳng (độ dịch chuyển) - Vật lý 10
Vật lý 10.Độ dời là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ dời trong chuyển động thẳng là hiệu số giữa hai tọa độ.
Độ dời có thể âm, có thể dương, cũng có thể bằng không tùy thuộc vào từng trường hợp.
Đơn vị tính: mét (m)

Các câu hỏi liên quan
Chọn phát biểu đúng. Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng. Đơn vị của moment lực là N/m.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Chọn phát biểu đúng.
A. Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng.
B. Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
C. Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. Đơn vị của moment lực là N/m.
Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
A. tác dụng kéo của lực.
B. tác dụng uốn của lực.
C. tác dụng làm quay của lực.
D. tác dụng nén của lực.
Biểu thức nào là biểu thức moment của lực đối với một trục quay?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Biểu thức nào là biểu thức moment của lực đối với một trục quay?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đơn vị của moment lực được tính bằng
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Đơn vị của moment lực được tính bằng
A. N/m.
B. N.m.
C. J.m.
D. m/N.
Cánh tay đòn của lực tác dụng lên vật là khoảng cách từ trục quay đến
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Cánh tay đòn của lực tác dụng lên vật là khoảng cách từ trục quay đến
A. trọng tâm của vật.
B. điểm đặt của lực.
C. trung điểm của lực.
D. giá của lực.