Một hòn đá có khối lượng 5 kg bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là
Dạng bài: Một hòn đá có khối lượng 5 kg bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là A. p=360 kg.m/s. B. p=360 N.s. C. p=100 kg.m/s. D. p=100 kg.km/h. Hướng dẫn chi tiết.
Một hòn đá có khối lượng 5 kg bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là
A. p = 360 kg.m/s.
B. p = 360 N.s.
C. p = 100 kg.m/s.
D. p = 100 kg.km/h.
Công thức liên quan
Công thức động lượng.
Vật lý 10. Công thức xác định động lượng. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
- Động lượng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức .
- Về mặt toán học, động lượng là tích giữa một vectơ (vận tốc ) và một số thực (khối lượng của vật). Do khối lượng không bao giờ âm, nên động lượng của vật cùng chiều với vận tốc.
- Về độ lớn, động lượng được xác định bởi công thức: .
Chú thích:
: là động lượng của vật .
: khối lượng của vật .
: vận tốc của vật .
Biến số liên quan
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Khối lượng của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Khối lượng của vật Hướng dẫn chi tiết. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan đến khối lượng.
Khái niệm:
Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogram.
Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.
Đơn vị tính:
Kilogram - viết tắt (kg)
Gram - viết tắt (g)

Động lượng - Vật lý 10
Vật lý 10. Động lượng. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Động lượng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bằng tích số giữa khối lượng và vận tốc của chúng.
Động lượng của vật luôn cùng chiều với vận tốc.
Đơn vị tính: kg.m/s

Các câu hỏi liên quan
Mức cường độ của âm do nguồn gây ra tại một điểm cách nguồn 1km bằng 70dB. Công suất nguồn âm là - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Ngưỡng nghe của âm là . Mức cường độ của âm do nguồn gây ra tại một điểm cách nguồn bằng . Công suất nguồn âm là
Tại một điểm A ta đo được mức độ cường độ âm là L=70dB . Cường độ âm I tại A có giá trị - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một nguồn âm O xem như nguồn điểm , phát âm trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm. Ngưỡng nghe của âm đó là . Tại một điểm A ta đo được mức độ cường độ âm là . Cường độ âm I tại A có giá trị
Hai âm có mức cường độ chênh lệch 2dB. Tỉ số cường độ âm của chúng ta là - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Hai âm có mức cường độ chênh lệch . Tỉ số cường độ âm của chúng ta là
Mức nghe cường độ âm tại điểm M cách nguồn âm một khoảng 3m là - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một nguồn âm S có công suất . Biết ngưỡng nghe . Mức nghe cường độ âm tại điểm M cách nguồn âm một khoảng là
Một nguồn âm S đặt cách tai một quan sát viên một khoảng d = 1,2m . Giá trị tối thiểu của công suất nguồn âm phải bằng bao nhiêu để âm do S phát ra bắt đầu làm đau tai-- Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một nguồn âm S đặt cách tai một quan sát viên một khoảng . Giá trị tối thiểu của công suất nguồn âm phải bằng bao nhiêu để âm do S phát ra bắt đầu làm đau tai .Biết ngưỡng đau bằng