Một dây bạch kim ở 20 độ C có điện trở suất 10,6.10^-8 ôm.m. Xác định điện trở suất của dây bạch kim này ở 1120 độ C.
Dạng bài: Vật lý 11. Một dây bạch kim ở 20^0 C có điện trở suất 10,6.10^−8 Ω.m. Xác định điện trở suất của dây bạch kim này ở 1120^0 C. Cho biết hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10^−3 K. Hướng dẫn chi tiết.
Một dây bạch kim ở 20C có điện trở suất 10,6. Ω.m. Xác định điện trở suất của dây bạch kim này ở 1120C. Cho biết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9. .
Công thức liên quan
Điện trở suất của kim loại.
Công thức tính điện trở suất của kim loại. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập vận dụng.
Phát biểu: Khi nhiệt độ tăng, chuyển động nhiệt của các ion trong mạng tinh thể tăng, làm cho điện trở của kim loại tăng. Do đó điện trở suất của kim loại cũng tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất.
Chú thích:
: điện trở suất
: điện trở suất ở
: hệ số nhiệt điện trở
: độ biến thiên nhiệt độ
Khi đó, điện trở của kim loại:
Chú ý:
Độ K = Độ C + 273
Độ F = Độ C x 1,8 +32
Điện trở suất của một số kim loại:

Hằng số liên quan
Điện trở suất của một số vật liệu
Vật lý 11.Điện trở suất của một số vật liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Điện trở suất đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu phụ thuộc vào bản chất vật liệu.
Trong đó là điện trở suất của vật liệu.
Điện trở suất càng lớn khả năng cản trở dòng điện càng cao.
Biến số liên quan
Nhiệt độ tuyệt đối - Vật lý 10
T
Vật lý 10. Tổng hợp những công thức liên quan đến nhiệt độ tuyệt đối. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Nhiệt độ không tuyệt đối là trạng thái nhiệt động học lý tưởng của vật chất, trong đó mọi chuyển động nhiệt đều ngừng.
- Nhiệt độ không tuyệt đối được tính là 0 K trong Nhiệt giai Kelvin.
Đơn vị tính: Kelvin (K)

Điện trở suất
Điện trở suất là gì? Vật Lý 11.
Khái niệm:
- Điện trở suất là một tính chất cơ bản của một vật liệu biểu thị khả năng cản trở dòng điện.
- Chất có điện trở suất thấp (chất dẫn điện) sẽ dễ dàng cho dòng điện đi qua, chất có điện trở suất lớn sẽ có tính cản trở dòng điện (chất cách điện).
Đơn vị tính:
Hệ số nhiệt điện trở
Hệ số nhiệt điện trở. Vật Lý 11.
Khái niệm:
Hầu hết các kim loại có hệ số nhiệt độ của điện trở lớn hơn không. Điều này có nghĩa là điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng. Điều này xảy ra do sự tán xạ của các điện tử bởi mạng tinh thể, mạng tinh thể khuếch đại các dao động nhiệt.
Đơn vị tính:
Các câu hỏi liên quan
Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 18 km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được 14 m.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 18 km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được 14 m.
a. Tính gia tốc của xe.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
b. Tính quãng đường đi được trong giây thứ 10.
A. 24 m.
B. 34 m.
C. 14 m.
D. 44 m.
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong 10 s với gia tốc của vật 2 m/s^2.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong 10 s với gia tốc của vật
. Quãng đường vật đi được trong 2 s cuối cùng là bao nhiêu?
A. 16 m.
B. 26 m.
C. 36 m.
D. 44 m.
Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 5, xe đi được quãng đường 13,5 m. Gia tốc của xe là?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 5 xe đi được quãng đường 13,5 m. Gia tốc của ô tô là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc - thời gian được cho như hình vẽ.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s là
A. 1 m.
B. 2 m.
C. 3 m.
D. 4 m.

Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới. Quãng đường vật đã đi được sau 30 s là:
A. 200 m.
B. 250 m.
C. 300 m.
D. 350 m.
