Khi qua vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là
Dạng bài: Khi qua vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là. Hướng dẫn chi tiết.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số góc tại vị trí có gia tốc trọng trường g. Khi qua vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là
Công thức liên quan
Công thức xác định độ lớn lực đàn hồi.
Vật lý 10. Lực đàn hồi và định luật Hooke. Hướng dẫn chi tiết.
Định luật Hooke:
1.Phát biểu
- Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
2.Đặc điểm

- Phương của lực: lực đàn hồi có phương dọc trục lò xo.
- Chiều của lực:
+ Lực đàn hồi ở đầu không cố định ngược chiều với chiều biến dạng của lò xo (hướng về vị trí không biến dạng).
+ Lực đàn hồi tác dụng lên hai đầu có cùng độ lớn nhưng ngược hướng nhau .
- Độ lớn: tuân theo định luật Hooke.
- Dấu trừ trong công thức thể hiện lực đàn hồi luôn chống lại tác nhân gây ra biến dạng của nó.
- Nếu chỉ tính độ lớn ta có Fđh=k.∆l
Chú thích:
: lực đàn hồi (N).
k: độ cứng lò xo (N/m).
∆l: độ biến dạng của lò xo (m)
Định luật Hooke khi lò xo treo thẳng đứng.
Vật lý 10. Định luật Hooke khi lò xo treo thằng đứng. Hướng dẫn chi tiết.
Trường hợp lò xo treo thằng đứng:
Tại vị trí cân bằng:
Độ biến dạng lò xo tại vị trí cân bằng:
Chiều dài của lò xo ở vị trí cân bằng:

Chú thích:
P: trọng lực tác dụng (N).
Fđh: lực đàn hồi (N).
k: độ cứng lò xo (N/m).
: độ biến dạng ban đầu của lò xo (m)
l: chiều dài của lò xo ở vị trí đang xét (m).
: chiều dài tự nhiên của lò xo - khi chưa có lực tác dụng (m).
Biến số liên quan
Độ cứng lò xo
Vật lý 10. Độ cứng của lò xo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Độ cứng của lò xo tuân theo liên hệ tuyến tính giữa lực đàn hồi và độ biến dạng.
- Độ cứng của lò xo phụ thuộc vào chất liệu và độ dài của lò xo.
Đơn vị tính:

Chiều dài tự nhiên của lò xo - Vật lý 10
Vật lý 10. Chiều dài tự nhiên của lò xo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Chiều dài tự nhiên của lò xo là chiều dài ban đầu của lò xo khi chưa có bất cứ lực gì hay vật gì tác dụng vào.
Đơn vị tính: mét ()

Chiều dài của lò xo - Vật lý 10
Vật lý 10. Chiều dài của lò xo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là chiều dài của lò xo khi vật nặng ở vị trí cân bằng (VTCB).
Đơn vị tính: mét ()

Độ biến dạng của lò xo - Vật lý 10
Vật lý 10. Độ biến dạng của lò xo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
Đơn vị tính: mét ()

Lực đàn hồi - Vật lý 10
Vật lý 10. Lực đàn hồi. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Đơn vị tính: Newton

Các câu hỏi liên quan
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km; t đo bằng giờ).
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm
A. O, vận tốc 5 km/h.
B. O, vận tốc 60 km/h.
C. M, cách O là 5 km, vận tốc 5 km/h.
D. M, cách O là 5 km, vận tốc 60 km/h.
Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ - thời gian là: x = 35 - 5t (m). Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t=2s và quãng đường vật đi được trong 2s đó?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ – thời gian là: x = 35 – 5t (m). Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t = 2 s và quãng đường vật đi được trong 2 s đó?
A. x = 25 m, s = 10 m.
B. x = s = 25 m.
C. x = 25 m, s = 30 m.
D. x = 10 m, s = 40 m.
Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều. Biết ôtô chuyển động theo chiều dương với vận tốc 10 m/s và ở thời điểm 3 s thì vật có tọa độ 60 m.
A. x = 30 + 10t.
B. x = 20 + 10t.
C. x = 10 + 20t.
D. x = 40 + 10t.
Cho một vật chuyển động thẳng đều trên một đoạn thẳng AB biết tại t1 = 2 s thì x1 = 8 m và tại t2 = 3 s thì x2 = 12 m.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Cho một vật chuyển động thẳng đều trên một đoạn thẳng AB biết tại
thì
và tại
thì
. Hãy viết phương trình chuyển động của vật.
A. x = t.
B. x = 2t.
C. x = 3t.
D. x = 4t.
Cho hai ôtô cùng lúc khởi hành ngược chiều nhau từ 2 điểm A, B cách nhau 120 km.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Cho hai ôtô cùng lúc khởi hành ngược chiều nhau từ 2 điểm A, B cách nhau 120 km. Xe chạy từ A với v = 60 km/h, xe chạy từ B với v = 40 km/h.
1. Lập phương trình chuyển động của 2 xe.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
2. Xác định thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau.
A. 1,2 h và 48 km.
B. 1,5 h và 40 km.
C. 1 h và 20 km.
D. 2 h và 20 km.