Hãy xác định các thành phần gia tốc, vận tốc ban đầu và chiều chuyển động trong các phương trình sau: x = 4t^2 - 3t +7 (m/s).
Dạng bài: Vật lý 10. Hãy xác định các thành phần gia tốc, vận tốc ban đầu và chiều chuyển động trong các phương trình sau: x = 4t^2 – 3t + 7 (m/s); x = 2t^2+ 10t + 100 (m/s). Hướng dẫn chi tiết.
Hãy xác định các thành phần gia tốc, vận tốc ban đầu và chiều chuyển động trong các phương trình sau:
a/ x = 4 – 3t + 7 (m/s) b/ x = 2 + 10t + 100 (m/s)
Công thức liên quan
Phương chuyển động của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Vật lý 10. Phương trình chuyển động của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Tọa độ của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: tọa độ lúc đầu của vật - tại thời điểm xuất phát .
: tọa độ lúc sau của vật - tại thời điểm t đang xét .
: vận tốc của vật ở thời điểm .
: gia tốc của vật .
: thời gian chuyển động của vật .
Biến số liên quan
Tọa độ trong chuyển động thẳng - Vật lý 10
Vật lý 10. Tọa độ là gì? Cách xác định tọa độ của một vật trong chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.
Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là .
Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.
Ví dụ:
: tọa độ đầu tiên của vật.
: tọa độ tại vị trí thứ 1.
: tọa độ tại vị trí thứ 2.
Đơn vị tính: mét (m)

Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Tọa độ ban đầu trong chuyển động thẳng - Vật lý 10
Vật lý 10. Tọa độ ban đầu là gì? Cách xác định tọa độ của một vật trong chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là tọa độ ban đầu của vật tại thời điểm ban đầu (t = 0).
Đơn vị tính: mét ()

Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Gia tốc - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian.
Gia tốc được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.
Đơn vị tính:
Vận tốc ban đầu của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc Vo của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc ban đầu của chất điểm.
Nói cách khác là vận tốc của chất điểm tại thời điểm ban đầu
Đơn vị tính: m/s
Các câu hỏi liên quan
Hai xe A và B cách nhau 112 km và chuyển động ngược chiều nhau.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Hai xe A và B cách nhau 112 km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36 km/h, xe thứ hai có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 h.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8 h.
d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56 km.
Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10 km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10 km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Vận tốc của người xuất phát tại A là 50 km/h và vận tốc của người xuất phát tại B là 40 km/h. Coi chuyển động của họ là thẳng đều.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy A chạy qua với tốc độ 30 km/h. Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có ô tô B chạy qua với tốc độ 40 km/h để đuổi theo xe máy A.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy A chạy qua với tốc độ 30 km/h. Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có ô tô B chạy qua với tốc độ 40 km/h để đuổi theo xe máy A. Giả sử hai xe máy chuyển động thẳng với tốc độ xem như không đổi.
a) Tính thời gian để ô tô B đuổi kịp xe máy A.
b) Tính quãng đường mà xe máy A đã đi được đến khi xe máy B đuổi kịp.
Lúc 10 h sáng hai xe ô tô xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhu 180 km và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Lúc 10 h sáng hai xe ô tô xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau. Hai xe gặp nhau lúc 12 h trưa. Biết vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h. Chọn A làm mốc, trục Ox trùng AB, chiều dương từ A đến B.
a) Tính vận tốc của xe đi từ B.
b) Viết phương trình chuyển động của hai xe. Vẽ đồ thị.
c) Xác định tọa độ của hai xe lúc gặp nhau.
Cho đồ thị độ dịch chuyển của hai bạn A và B đi bộ đến gặp nhau như hình vẽ. Xác định vị trí và thời điểm hai bạn gặp nhau.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Cho đồ thị độ dịch chuyển của hai bạn A và B đi bộ đến gặp nhau như hình vẽ.
a) Xác định vị trí và thời điểm hai bạn gặp nhau
b) Tính tốc độ của mỗi bạn
c) Viết phương trình chuyển động của hai bạn.
