Hãy mô tả kí hiệu trên thiết bị hay ý nghĩa các biển báo sau đây.
Dạng bài: Vật lý 10. Hãy mô tả kí hiệu trên thiết bị hay ý nghĩa các biển báo sau đây. Hướng dẫn chi tiết. An toàn trong phòng thí nghiệm.
Hãy mô tả kí hiệu trên thiết bị hay ý nghĩa các biển báo sau đây:
| Kí hiệu | Mô tả | Kí hiệu | Mô tả |
| DC hoặc dấu “-” |
| “+” hoặc màu đỏ |
|
| AC hoặc dấu “~" |
| “-” hoặc màu xanh |
|
| Input (I) |
|
|
|
| Output |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các câu hỏi liên quan
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
(QG 15): Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả dạng sợi dây ở thời điểm (đường 1) và thời điểm (đường 2). Tại thời điểm , li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm , vận tốc của phần tử dây ở P là

- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
(QG 16): Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có tần số 10Hz và bước sóng 6cm. Trên dây, hai phần tử M và N có vị trí cân bằng cách nhau 8cm, M thuộc một bụng sóng dao động điều hòa với biên độ 6mm. Lấy . Tại thời điểm t, phần tử M đang chuyển động với tốc độ (cm/s) thì phần tử N chuyển động với gia tốc có độ lớn là