Hãy mô tả kí hiệu trên thiết bị hay ý nghĩa các biển báo sau đây.
Dạng bài: Vật lý 10. Hãy mô tả kí hiệu trên thiết bị hay ý nghĩa các biển báo sau đây. Hướng dẫn chi tiết. An toàn trong phòng thí nghiệm.
Hãy mô tả kí hiệu trên thiết bị hay ý nghĩa các biển báo sau đây:
| Kí hiệu | Mô tả | Kí hiệu | Mô tả |
| DC hoặc dấu “-” |
| “+” hoặc màu đỏ |
|
| AC hoặc dấu “~" |
| “-” hoặc màu xanh |
|
| Input (I) |
|
|
|
| Output |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các câu hỏi liên quan
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Đặt điện áp xoay chiều ( tính bằng ) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở , tụ điện có điện dung và cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được. Điều chỉnh để cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch đạt cực đại. Khi đó, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Đặt điện áp xoay chiều ( thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch như Hình H1, trong đó là biến trở, tụ điện có điện dung , cuộn dây có điện trở và độ tự cảm . Ứng với mỗi giá trị của , điều chỉnh sao cho điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch vuông pha với nhau. Hình H2 biểu diễn sự phụ thuộc của theo . Giá trị của là

- Trắc nghiệm
- Độ khó: 0
Trong giờ thực hành, để đo điện dung của một tụ điện, một học sinh mắc mạch điện theo sơ đồ như hình bên. Đặt vào hai đầu một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số . Khi đóng khóa vào chốt 1 thì số chỉ của ampe kế là . Chuyển khóa sang chốt 2 thì số chỉ của ampe kế là . Biết . Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Giá trị của là
