Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5 s. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ nhất rơi được 0,5s là?
Dạng bài: Lấy g = 10 m/s^2. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ 1 rơi được 0,5 s là A. 1,5 m. B. 1,25 m. C. 2,5 m. D. 5 m. Hướng dẫn chi tiết.
Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5 s. Lấy
. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ 1 rơi được 0,5 s là
A. 1,5 m.
B. 1,25 m.
C. 2,5 m.
D. 5 m.
Công thức liên quan
Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do
Vật lý 10. Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Đặc điểm :Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng , nhanh dần đều với gia tốc trong trường g và có vận tốc đầu bằng 0.
Chứng minh
Từ công thức quãng đường của nhanh dần đều.
Suy ra trong chuyển động rơi tự do quãng đường có công thức

Chú thích:
: Quãng đường vật rơi từ lúc thả đến thời điểm t .
g: Gia tốc trọng trường . Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể.
: thời gian chuyển động của vật từ lúc thả
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Quãng đường - Vật lý 10
Vật lý 10.Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trọng trường trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Các câu hỏi liên quan
Thanh AB có trục quay đi qua A chịu tác dụng bởi lực F lên điểm B như hình.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Thanh AB có trục quay đi qua A chịu tác dụng bởi lực F lên điểm B như hình. Gọi E là trung điểm của vectơ lực. Cánh tay đòn của
A. đoạn AB.
B. đoạn AE.
C. đoạn AD.
D. đoạn AC.

Độ lớn của moment lực tác dụng lên vật là để xác định khả năng của lực làm cho vật
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Độ lớn của moment lực tác dụng lên vật là để xác định khả năng của lực làm cho vật
A. biến dạng nhiều hay ít.
B. quay mạnh hay nhẹ.
C. đi được quãng đường lớn hay nhỏ.
D. cân bằng dễ hay khó.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai? Ngẫu lực là hệ gồm hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai?
A. Ngẫu lực là hệ gồm hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.
B. Moment của ngẫu lực tính theo công thức:
(với d là cánh tay đòn của ngẫu lực).
C. Nếu vật không có trục quay cố định chịu tác dụng của ngẫu lực thì nó sẽ quay quanh một trục đi qua trọng tâm và vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực.
D. Khi tác dụng của một lực
có giá đi qua trọng tâm của một vật thì vật đó sẽ vừa có chuyển động tịnh tiến, vừa có chuyển động quay.
Quy tắc moment lực chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Quy tắc moment lực
A. chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
B. chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.
C. dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.
D. không dùng cho vật nào cả.
Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống:
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống: “Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng độ lớn các ….. có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng độ lớn các ….. có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược lại”.
A. lực.
B. moment lực.
C. trọng lực.
D. phản lực.