Đưa đồng hồ lên cao 640m so với mặt biển, đồng hồ lại chạy đúng. Coi Trái Đất dạng hình cầu, bán kính R = 6400km. Nhiệt độ ở độ cao ấy bằng
Dạng bài: Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tại một nơi ngang mặt biển, có g = 9,86m/ và ở nhiệt độ t = 30oC. Thanh treo quả lắc nhẹ, làm bằng kim loại có hệ số nở dài là α. Đưa đồng hồ lên cao 640m so với mặt biển, đồng hồ lại chạy đúng. Coi Trái Đất dạng hình c
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tại một nơi ngang mặt biển, có g = 9,86m/ và ở nhiệt độ = C. Thanh treo quả lắc nhẹ, làm bằng kim loại có hệ số nở dài là = Đưa đồng hồ lên cao 640m so với mặt biển, đồng hồ lại chạy đúng. Coi Trái Đất dạng hình cầu, bán kính R = 6400km. Nhiệt độ ở độ cao ấy bằng
Công thức liên quan
Điều kiện của đõng hồ chạy đúng do nhiệt độ và độ cao - vật lý 12
Vật lý 12.Điều kiện của đồng hồ chạy đúng do nhiệt độ và độ cao. Hướng dẫn chi tiết.
Điều kiện để đồng hồ chạy đúng:
Hằng số liên quan
Bán kính Trái Đất
Vật lý 10.Bán kính Trái Đất. Hướng dẫn chi tiết.
Thể tích .
Khối lượng riêng
Diện tích bề mặt

Hệ số nở dài
Vật lý 10.Hệ số nở dài. Hướng dẫn chi tiết.
Sự dãn nở vì nhiệt có tính tuyến tính.Hệ số nỡ dài dùng trong công thức tính chiều dài của vật khi nhiệt thay đổi (áp suất ảnh hưỡng không đáng kể)
Trong đó là hệ số nở dài của vật liệu.
Khi vật liệu nở dẳng hướng (hệ số nở khối)

Biến số liên quan
Độ cao - Vật lý 10
Vật lý 10. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan tới độ cao của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
h là độ cao của vật so với điểm làm mốc.
Trong thực tế người ta thường chọn điểm làm mốc (gốc tọa độ) tại mặt đất.
Đơn vị tính: mét .
![]()
Bán kính Trái Đất - Vật lý 10
Vật lý 10. Những công thức liên quan đến bán kính trái đất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Bán kính Trái Đất là khoảng cách tính từ trung tâm lõi Trái Đất đến các điểm trên bề mặt Trái Đất.
Bán kính Trái Đất thường được lấy . Tuy nhiên nên ưu tiên thông số đề bài cho.
Đơn vị tính: kilomet (km)

Độ biến thiên nhiệt độ
Vật lý 10. Độ biến thiên nhiệt độ. Bài tập minh họa và hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ biến thiên nhiệt độ là hiệu số của nhiệt độ sau và nhiệt độ lúc đầu của vật .
Đơn vị tính:
Hệ số nở dài
Vật lý 10.Hệ số nở dài. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Hệ số nở dài có giá trị phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn.
Đơn vị tính: hay

Bảng hệ số nở dài của một số chất rắn.
Chu kì chạy đúng của con lắc lò xo - Vật lý 12
Vật lý 12. Chu kì chạy đúng của con lắc đơn. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là chu kì của con lắc trước khi bị thay đổi bởi các yếu nhiệt độ, độ cao, ...
Đơn vị tính: giây
Chu kì chạy sai của con lắc đơn - Vật lý 12
Vật ly 12. Chu kì chạy sai của con lắc đơn. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là chu kì con lắc bi thay đổi bởi nhiệt độ, độ cao, ...
Đơn vị tính: giây
Độ biến thiên chu kì của con lắc đơn - Vật lý 12
Vật lý 12. Độ biến thiên chu kì của con lắc đơn. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là độ biến thiên chu kì của con lắc bằng chu kì chạy sai trừ cho chu kì chạy đúng.
Đơn vị tính: giây
Các câu hỏi liên quan
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
A. Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
B. Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
C. Các ngôi sao và các hành tinh
D. Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Mục tiêu của vật lí là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Mục tiêu của vật lí là
A. Tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh.
B. Khám phá sự vận động của con người.
C. Tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
D. Tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây không thuộc về vật lí?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây không thuộc về vật lí?
A. Tìm hiểu chuyển động của các hành tinh.
B. Khảo sát các hiện tượng quang học, các dụng cụ quang học.
C. Nghiên cứu và ứng dụng năng lượng mặt trời vào đời sống.
D. Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây thuộc về cấp độ vi mô của vật lí?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây thuộc về cấp độ vi mô của vật lí?
A. Tương tác giữa các điện tích.
B. Chuyển động của các hành tinh.
C. Năng lượng ánh sáng và năng lượng gió.
D. Thấu kính và các loại gương.
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
A. phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
B. phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
C. cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
D. cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.