Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
Dạng bài: A. chuyển động tròn. B. chuyển động thẳng và không đổi chiều. C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần. D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần. Hướng dẫn chi tiết.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Công thức liên quan
Độ dời trong chuyển động thẳng (độ dịch chuyển)
Vật lý 10. Công thức xác định độ dời trong chuyển động thẳng. Hướng dẫn chi tiết.

Định nghĩa: Độ dời là hiệu số giữa hai tọa độ của vật.
Đơn vị tính: m, km, cm.
Chú thích:
: là độ dời của vật (m).
: là tọa độ của vật ở thời điểm 2 và 1 (m).
Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng
Vât lý 10. Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng. Hướng dẫn chi tiết.
Quãng đường
a/Định nghĩa
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được mang giá trị dương.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời . Ví dụ, khi vật đi theo chiều âm tọa độ của vật giảm dần dẫn tới độ dời mang giá trị âm để tìm quãng đường ta lấy trị tuyệt đối của độ dời.

Đối với vật chuyển động thẳng theo chiều dương đã chọn thì quãng đường chính là độ dời.

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Chiều dương là chiều chuyển động nên thường có (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).
b/Công thức:
Chú thích:
: là quãng đường (m).
: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).
v: vận tốc của chuyển động (m/s)
: thời gian chuyển động (s)
c/Lưu ý:
Trong trường hợp xe đi nhiều quãng đường nhỏ với tốc độ khác nhau. Thì quãng đường mà xe đã chuyển động được chính là bằng tổng những quãng đường nhỏ đó cộng lại với nhau.
Biến số liên quan
Tọa độ trong chuyển động thẳng - Vật lý 10
Vật lý 10. Tọa độ là gì? Cách xác định tọa độ của một vật trong chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.
Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là .
Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.
Ví dụ:
: tọa độ đầu tiên của vật.
: tọa độ tại vị trí thứ 1.
: tọa độ tại vị trí thứ 2.
Đơn vị tính: mét (m)

Độ dời trong chuyển động thẳng (độ dịch chuyển) - Vật lý 10
Vật lý 10.Độ dời là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ dời trong chuyển động thẳng là hiệu số giữa hai tọa độ.
Độ dời có thể âm, có thể dương, cũng có thể bằng không tùy thuộc vào từng trường hợp.
Đơn vị tính: mét (m)

Các câu hỏi liên quan
Công suất hao phí trên dường dây là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một máy phát điện xoay chiều có công suất . Dòng điện nó phát ra sau khi tăng điện áp lên đến được truyền đi xa bằng một đường dây có điện trở và hệ số công suất của mạch bằng 1. Công suất hao phí trên đường dây là
Cần phải đưa lên đường dây tải tại nơi đặt máy phát điện một điện áp bằng
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một máy phát điện người ta muốn truyền tới nơi tiêu thụ một công suất điện là với hiệu suất truyền tải là 98%. Biết điện trở của đường dây tải là và hệ số công suất của mạch bằng 1. Cần phải đưa lên đường dây tải tại nơi đặt máy phát điện một điện áp bằng
Hiệu suất truyền tải điện bằng
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Người ta muốn truyền đi một công suất từ trạm phát điện A với điện áp hiệu dụng bằng dây dẫn có điện trở đến nơi tiêu thụ B. Hiệu suất truyền tải điện bằng
Điện áp nơi tiêu thụ bằng
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Người ta muốn truyền đi một công suất từ trạm phát điện A với điện áp hiệu dụng bằng dây dẫn có điện trở đến nơi tiêu thụ B. Điện áp nơi tiệu thụ bằng
Có bao nhiêu phần trăm công suất có ích?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một đường dây có điện trở dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Hiệu điện thế hiệu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là , công suất điện là . Hệ số công suất của mạch điện là . Có bao nhiêu phần trăm công suất có ích ?