Đặc điểm của trọng tâm khi vật cân bằng.
Dạng bài: Vật lý 10. Chọn kết luận đúng. Hướng dẫn chi tiết.
Chọn kết luận đúng.
Công thức liên quan
Các dạng cân bằng
Có 3 dạng cân bằng: cân bằng bền, cân bằng không bền và cân bằng phiếm định.
Vật lý 10. Các dạng cân bằng. Hướng dẫn chi tiết.
1. Các dạng cân bằng
Có 3 dạng cân bằng:
Cân bằng bền: khi dịch chuyển trong tâm vật ra khỏi vị trí cân bằng thì vật sẽ quay về vị trí cân bằng cũ.


Cân bằng phiếm định: khi dịch chuyển vật ra khỏi vị trí cân bằng thì vật sẽ cân bằng ở vị trí cân bằng mới.


Cân bằng không bền: khi dịch chuyển vật ra khỏi vị trí cân bằng thì vật không còn giữ trạng thái cân bằng.


2. Nguyên nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau đó là vị trí trọng tâm của vật.
+ Trường hợp cân bằng không bền, trọng tâm ở vị trí cao nhất so với các vị trí lân cận.
+ Trường hợp cân bằng bền, trọng tâm ở vị trí thấp nhất so với các vị trí lân cận.
+ Trường hợp cân bằng phiếm định, trọng tâm không thay đổi hoặc ở một độ cao không đổi.
Cân bằng của một vật có mặt chân đế
Trọng lực xuyên qua
Vật lý 10.Cân bằng của một vật có mặt chân đế. Hướng dẫn chi tiết.
1.Mặt chân đế
a/ Định nghĩa : mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả diện tích tiếp xúc của vật và mặt đỡ.
b/ Ví dụ:

2. Điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế
Giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế .

Người đứng vững do giá của trọng lực rơi đúng vào mặt chân đế.

Đứng tấn
3. Mức vững vàng của sự cân bằng
Mức vững vàng của sự cân bằng được xác định bằng độ cao của trọng tâm vật và diện tích của mặt chân đế.
Trọng tâm của vật càng cao vật càng dễ lật đổ và ngược lại.

Diễn viên xiếc Quốc Cơ và Quốc Nghiệp khiến cả thế giới khâm phục vì màn biểu diễn chồng đầu giữ thăng bằng. Như hình minh hoạ, chúng ta có thể thấy trọng tâm của cả hai diễn viên đều rất cao và chỉ với mặt chân đế rất nhỏ.
Biến số liên quan
Momen lực - Vật lý 10
M
Vật lý 10. Momen lực hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Đơn vị tính: N.m

Các câu hỏi liên quan
Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném alpha = 30 độ so với mặt phẳng ngang.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném
so với mặt phẳng ngang. Lấy
. Thời gian hòn đá rơi là
A. 2,5 s.
B. 1,2 s.
C. 1,6 s.
D. 3,8 s.
Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một góc alpha = 45 độ, với vận tốc ban đầu là 5 m/s.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một góc
, với vận tốc ban đầu là 5 m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy
. Độ cao cực đại của vật là
A. 0,25 m.
B. 0,5 m.
C. 0,625 m.
D. 1,25 m.
Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 30 độ.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc
. Lấy
. Tầm bay xa của vật là
A. 63 m.
B. 52 m.
C. 26 m.
D. 45 m.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật đạt được là?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật có thể đạt tới là (lấy
)
A. H = 5 m.
B. H = 15 m.
C. H = 10 m.
D. H = 0,5 m.
Từ độ cao h = 20 m, phải ném một vật thẳng đứng hướng xuống với vận tốc v0 bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn một giây so với rơi tự do?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Từ độ cao h = 20 m, phải ném một vật thẳng đứng hướng xuống với vận tốc
bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn một giây so với rơi tự do?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.