Cho dữ liệu: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng rồi tới siêu thị mua đồ, rồi quay về nhà cất đồ. Sau đó đi xe đến trường.
Dạng bài: Chọn hệ toạ độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà A tới trường. Chọn chiều dương là chiều từ nhà đến trường. a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị? Hướng dẫn chi tiết.
Cho dữ liệu: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng rồi tới siêu thị mua đồ, rồi quay về nhà cất đồ. Sau đó đi xe đến trường.

Chọn hệ toạ độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà A tới trường. Chọn chiều dương là chiều từ nhà đến trường.
a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị?
b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A khi đi từ siêu thị về nhà?
c) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A trong cả chuyến đi trên?
Công thức liên quan
Độ dời trong chuyển động thẳng (độ dịch chuyển)
Vật lý 10. Công thức xác định độ dời trong chuyển động thẳng. Hướng dẫn chi tiết.

Định nghĩa: Độ dời là hiệu số giữa hai tọa độ của vật.
Đơn vị tính: m, km, cm.
Chú thích:
: là độ dời của vật (m).
: là tọa độ của vật ở thời điểm 2 và 1 (m).
Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng
Vât lý 10. Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng. Hướng dẫn chi tiết.
Quãng đường
a/Định nghĩa
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được mang giá trị dương.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời . Ví dụ, khi vật đi theo chiều âm tọa độ của vật giảm dần dẫn tới độ dời mang giá trị âm để tìm quãng đường ta lấy trị tuyệt đối của độ dời.

Đối với vật chuyển động thẳng theo chiều dương đã chọn thì quãng đường chính là độ dời.

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Chiều dương là chiều chuyển động nên thường có (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).
b/Công thức:
Chú thích:
: là quãng đường (m).
: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).
v: vận tốc của chuyển động (m/s)
: thời gian chuyển động (s)
c/Lưu ý:
Trong trường hợp xe đi nhiều quãng đường nhỏ với tốc độ khác nhau. Thì quãng đường mà xe đã chuyển động được chính là bằng tổng những quãng đường nhỏ đó cộng lại với nhau.
Biến số liên quan
Tọa độ trong chuyển động thẳng - Vật lý 10
Vật lý 10. Tọa độ là gì? Cách xác định tọa độ của một vật trong chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.
Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là .
Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.
Ví dụ:
: tọa độ đầu tiên của vật.
: tọa độ tại vị trí thứ 1.
: tọa độ tại vị trí thứ 2.
Đơn vị tính: mét (m)

Độ dời trong chuyển động thẳng (độ dịch chuyển) - Vật lý 10
Vật lý 10.Độ dời là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ dời trong chuyển động thẳng là hiệu số giữa hai tọa độ.
Độ dời có thể âm, có thể dương, cũng có thể bằng không tùy thuộc vào từng trường hợp.
Đơn vị tính: mét (m)

Các câu hỏi liên quan
Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s^2. Phương trình vận tốc của xe là?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
. Chọn gốc thời gian lúc tăng tốc thì phương trình vận tốc của xe là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tắt máy, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s^2. Kể từ lúc tắt máy thì xe sẽ dừng sau?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tắt máy, chuyển động chậm dần đều với gia tốc
. Kể từ lúc tắt máy thì xe sẽ dừng sau
A. 20 s.
B. 8 s.
C. 15 s.
D. 5 s.
Một vật trượt xuống một dốc nghiêng dài 2 m với vận tốc đầu là 10 cm/s. Vật đến chân dốc sau 5s. Gia tốc của vật là?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một vật trượt xuống một dốc nghiêng dài 2 m với vận tốc đầu là 10 cm/s. Vật đến chân dốc sau 5 s. Gia tốc của vật là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một người đi xe đạp chậm dần đều lên một dốc dài 50 m. Vận tốc ở chân dốc là 18 km/h và ở đỉnh dốc là 3 m/s. Gia tốc của xe và thời gian để lên dốc lần lượt là?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một người đi xe đạp chậm dần đều lên một dốc dài 50 m. Vận tốc ở chân dốc là 18 km/h và ở đỉnh dốc là 3 m/s. Gia tốc của xe và thời gian để lên dốc lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút xe đạt vận tốc 43,2 km/h. Gia tốc và đoạn đường xe chạy được trong thời gian trên lần lượt là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút xe đạt vận tốc 43,2 km/h. Gia tốc và đoạn đường xe chạy được trong thời gian trên lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.